Đăng ký | Đăng nhập    
Tìm kiếm:
 
English
 
HỎI ĐÁP
 
   
TRANG CHỦ Hỏi đáp Tư vấn Doanh nghiệp
 
MẪU GỬI CÂU HỎI
Họ tên
Điện thoại
Email
Lĩnh vực quan tâm
Câu hỏi
Gửi đi    Đóng lại
 
[11/5/2010] - tang von dieu le nhu the nao?
Trả lời:
lien he truc tiep vp
[20/8/2009] - Chúng tôi đang chuẩn bị thành lập VPĐD, Điều lệ VPĐD quy định ở đâu?
Trả lời:

Căn cứ theo điều 37 của Luật Doanh nghiệp về văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Ðịa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. Ðịa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.
4. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đó.
5. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện, chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính. Trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện do Chính phủ quy định.

Như vậy, Văn phòng đại diện chỉ là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, hoạt động theo uỷ quyền do đó VPĐD không có điều lệ.

[20/8/2009] - Công ty Đăng ký kinh doanh có đăng ký thành lập chi nhánh bây giờ muốn chuyển sang thành văn phòng đại diện có được không?
Trả lời:

Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan chưa có quy định thủ tục chuyển đổi chi nhánh thành văn phòng đại diện; do đó trường hợp Quý ông (bà) cần tiến hành thành lập mới văn phòng đại diện công ty , đồng thời tiến hành thủ tục giải thể chi nhánh công ty phòng Ðăng ký kinh doanh
A/ Căn cứ theo Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ kế họach và Ðầu tư thì thủ tục thành lập VPÐD công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm:
1- Thông báo lập VPÐD ( theo mẫu)
2- Quyết định bằng văn bản về việc lập VPÐD của Hội đồng thành viên công ty;
3- Biên bản họp về việc lập VPÐD của Hội đồng thành viên công ty;
4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu VPÐD .
5- Bản sao Ðiều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm đặt VPÐD khác Tỉnh, TP với địa điểm đặt trụ sở công ty).
6- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của trưởng VPÐD theo quy định như sau:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Ðối với người nước ngoài không có thẻ thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, văn bản cho phép sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập VPÐD
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Lưu ý: Các bản chụp CMND hoặc hộ chiếu phải được thị thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được đối chiếu với bản chính. CMND bị nhòe hoặc không nhìn rõ mặt người hoặc đã được cấp quá 15 năm phải được đổi lại theo Nghị định số 05/1999/NÐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về CMND trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh.

Quý ông (bà) có thể tham khảo thêm chi tiết về mẫu thông báo lập VPÐD trên trang Web Sở Kế hoạch và Ðầu tư mục Tiếng Việt/Thủ tục cấp đăng ký kinh doanh và biểu mẫu chi tiết/Thành lập VPÐD...

B/ Căn cứ thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư thì hồ sơ giải thể Chi nhánh Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên gồm:

1. Thông báo về việc giải thể Chi nhánh (mẫu tham khảo GT4);
2. Quyết định của Hội đồng thành viên về việc giải thể Chi nhánh của công ty;
3. Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc giải thể Chi nhánh của công ty;
4. Xác nhận không nợ thuế theo Quyết toán đã duyệt đến thời điểm giải thể Chi nhánh (nếu trụ sở Chi nhánh ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp);
5. Giấy chứng nhận đã nộp con dấu hoặc văn bản xác nhận chưa khắc dấu Chi nhánh (đối với trường hợp chưa khắc dấu) của Công an Thành phố số 459 Trần Hưng Ðạo, Quận 1;
6. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
7. Bản chính và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh.

Số lượng hồ sơ phải nộp là 1 bộ
Thời gian hẹn ký biên bản thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động là 7 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

[20/8/2009] - Chúng tôi muốn thay đổi đại điểm kinh doanh hoặc đăng ký thêm điểm kinh doanh thứ 2 khác quận có được không? Và chúng tôi làm thủ tục gì để thực hiện việc này?
Trả lời:

Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký điều chỉnh địa chỉ địa điểm kinh doanh công ty TNHH gồm:

1. Thông báo điều chỉnh địa chỉ địa điểm kinh doanh
2. Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi địa chỉ kinh doanh)
- Thời gian hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 07 ngày làm việc

B/ Căn cứ theo Thông tư 03/2006/TT-BKH thì thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm:
1-Thông báo lập địa điểm kinh doanh
2-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
3-Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của đứng đầu địa điểm kinh doanh theo quy định như sau:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Ðối với người nước ngoài không có thẻ thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, văn bản cho phép sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh)
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Lưu ý: Các bản chụp CMND hoặc hộ chiếu phải được thị thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được đối chiếu với bản chính. CMND bị nhòe hoặc không nhìn rõ mặt người hoặc đã được cấp quá 15 năm phải được đổi lại theo Nghị định số 05/1999/NÐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về CMND trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh.

[20/8/2009] - Công ty tôi thành lập năm 2007 là công ty cổ phần. Tôi muốn thay đổi người đại diện pháp luật và thêm một cổ đông nữa có được hay không?
Trả lời:

Căn cứ Ðiều 84 Luật Doanh nghiệp thì: Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Ðại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty.
Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ.

Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư thì hồ sơ đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập; thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần gồm:

1. Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập, thay đổi ÐDPL ( theo mẫu) có chữ ký của người đại diện pháp luật cũ, người ÐDPL mới, CHủ tịch hội đồng quản trị.
2. Quyết định về việc thay đổi cổ đông sáng lập, thay đổi ÐDPL của Ðại hội đồng cổ đông;
3. Biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập, thay đổi ÐDPL của Ðại hội đồng cổ đông;
4. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới được tiếp nhận vào công ty và người ÐDPL mới:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân ( hoặc hộ chiếu ) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
5. Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
6. Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Lưu ý: Quyết định và biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong điều lệ công ty do chuyển nhượng cổ phần theo khoản 5 Ðiều 84 Luật Doanh nghiệp.

Ghi chú: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề có chứng chỉ hành nghề trước khi đăng ký kinh doanh và người đại diện pháp luật cũ là người duy nhất đứng tên chứng chỉ hành nghề thì người đại diện pháp luật mới phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi cổ đông sáng lập )
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 07 ngày làm việc

[20/8/2009] - Công ty Cổ Phần của tôi có thành viên là người nước ngoài nay Công ty chúng tôi muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật là nước nước ngoài có được không?
Trả lời:

Căn cứ khoản 5 Ðiều 13 Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ thì: Trường hợp cá nhân người nước ngoài được giao làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời hạn của nhiệm kỳ và phải đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Trường hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam trong thời hạn quá 30 ngày liên tục thì phải:
a) ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Ðiều lệ công ty để người đó thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Gửi văn bản uỷ quyền đó đến Sở Kế hoạch và Ðầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính để biết ít nhất 2 ngày trước khi xuất cảnh.

[20/8/2009] - Việc chuyển nhượng vốn góp của người Việt nam chuyển sang cho người nước ngoài là 49% có được không?
Trả lời:

Căn cứ Ðiều 10 Nghị định 139/2007/NÐ-CP của Chính phủ ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:
 Tất cả các tổ chức là pháp nhân, gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân, không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Ðiều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp, trừ các trường hợp dưới đây:
a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp đặc thù áp dụng quy định của các luật nội i tạii khoản 3 Ðiều 3 Nghị định này va` các quy định pháp luật chuyên ngành khác có liên quan;
c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước cổ phần hoá hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo pháp luật về cổ phần hoá và chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;
d) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ áp dụng theo Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ (Phụ lục Nghị định thư gia nhập WTO của Việt Nam).

[20/8/2009] - Xin cho tôi hỏi Công ty tôi muốn thay đổi địa chỉ chi nhánh Công ty TNHH cần làm thủ tục gì?
Trả lời:

Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Ðầu tư thì thủ tục thay đổi địa chỉ chi nhánh và địa chỉ công ty trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh công ty TNHH gồm:

1/ Thông báo thay đổi địa chỉ chi nhánh và địa chỉ công ty trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh (theo mẫu);
2/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh (bản chính);
3/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (bản sao hợp lệ);
4/ Xuât trình CMND ( hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực và giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt nam nếu là Việt kiều của người đứng đầu chi nhánh.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời gian hẹn cấp Giấy chứng nhận Ðăng ký hoạt động: 07 ngày làm việc.
- Lê phí: 20.000đ

[20/8/2009] - Người có giấy uỷ quyền hợp lệ có được lấy giấy CNÐKKD thay cho người đại diện theo pháp luật hay không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Ðiều 20 Nghị định 88/2006/NÐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính Phủ thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh
[20/8/2009] - Công ty  đang hoạt động muốn chuyển trụ sở đến tỉnh khác? Thủ tục như thế nào và có giữ được tên công ty cũ không?
Trả lời:

Nếu tên doanh nghiệp dự định chuyển đến tỉnh khác bị trùng với tên một doanh nghiệp khác trong phạm vi tỉnh/thành phố đó thì phải đăng ký đổi tên.

Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Ðầu tư thì hồ sơ đăng ký chuyển trụ sở chính của công ty TNHH 2 thành viên trở lên sang Tỉnh, Thành phố khác gồm:
1. Thông báo thay đổi trụ sở từ tỉnh, Tp khác đến (theo mẫu)
2. Bản sao Ðiều lệ đã sửa đổi của công ty;
3. Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên;
4. Quyết định thay đổi trụ sở sang tỉnh, thành phố khác của Hội đồng thành viên;
5. Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên ;
6. Xuất trình bản chính và nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7.1 Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật theo quy định sau:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định ( Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt nam; Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt nam; Giấy xác nhận đăng ký công dân; Giấy xác nhận có gốc Việt nam; Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật)
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Ðối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu.
7.2. Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 7.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
( Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp)

- Quyết định và biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong điều lệ công ty.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời gian hẹn cấp Giấy chứng nhận Ðăng ký kinh doanh: 07 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ nếu tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
- Lệ phí: 200.000 đồng
Ghi chú:
1. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Tham khảo danh sách ngành nghề có quy định mức vốn pháp định).
Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
- Biên bản góp vốn của các thành viên;
- Ðối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên góp vốn. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Ðối với số vốn góp bằng tài sản; phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.
2. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Ðiều 6 Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (tham khảo danh sách ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề).

[20/8/2009] - Công ty cổ phần hiện có 3 cổ đông muốn chuyển thành cty TNHH 1 thành viên, xin cho biết thủ tục cần làm những gì?
Trả lời:

Căn cứ Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:
Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bằng cách:
a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại; hoặc
b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại; hoặc
c) Một người không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty.

Căn cứ Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ thì hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên gồm:
1. Giấy đề nghị chuyển đổi ( theo mẫu);
2. Ðiều lệ công ty chuyển đổi
3. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp, hoặc thỏa thuận về việc nhận góp vốn đầu tư bằng phần vốn góp
4. Xuất trình bản chính và nộp bản sao GCN ÐKKD của doanh nghiệp;
5.1 Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật công ty theo quy định sau:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân ( hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
5.2 Nếu chủ sở hữu là tổ chức, cần nộp thêm các loại giấy tờ sau:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 5.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ ( trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày chủ sở hữu công ty chuyển nhượng,Ẩnộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh )
- Thời hạn hẹp cấp GCN ÐKKD là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Ghi chú:
1. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đo´ phải thư?c hiê?n theo quy định dưới đây:
a) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
[20/8/2009] - Công ty chúng tôi là công ty TNHH hai thành viên trở lên, nhưng nay có một thành viên đã rút vốn. Vậy công ty chúng tôi xin chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên có được không? Thủ tục như thế nào?
Trả lời:

Căn cứ Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:
Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bằng cách:
a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại; hoặc
b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại; hoặc
c) Một người không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty.
Căn cứ Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ thì hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên gồm:
1. Giấy đề nghị chuyển đổi ( theo mẫu);
2. Ðiều lệ công ty chuyển đổi
3. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp, hoặc thỏa thuận về việc nhận góp vốn đầu tư bằng phần vốn góp
4. Xuất trình bản chính và nộp bản sao GCN ÐKKD của doanh nghiệp;
5.1 Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật công ty theo quy định sau:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân ( hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
5.2 Nếu chủ sở hữu là tổ chức, cần nộp thêm các loại giấy tờ sau:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương

[20/8/2009] - Tôi muốn thành lập công ty cổ phần xin hỏi:
- Cổ phần phổ thông là gì?
- Cổ phần ưu đãi là gì?
Trả lời:
Căn cứ Ðiều 78 Luật Doanh nghiệp thì:
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
2. Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi.
Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ phần ưu đãi khác do Ðiều lệ công ty quy định.
3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
4. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Ðiều lệ công ty quy định hoặc do Ðại hội đồng cổ đông quyết định.
5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Ðại hội đồng cổ đông.
Căn cứ Ðiều 81 Luật Doanh nghiệp thì Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Ðiều lệ công ty quy định.

Căn cứ Ðiều 82 Luật Doanh nghiệp thì: Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Căn cứ Ðiều 83 Luật Doanh nghiệp thì Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
[20/8/2009] - Xin cho hỏi thủ tục để tiến hành giải thể chi nhánh? Hồ sơ cần những gì?
Trả lời:

Theo quy định của luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Thủ tục để chấm dứt hoạt động Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp như sau:
1. Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 2 thành viên, của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần, của tất cả thành viên hợp danh đối với Công ty Hợp danh về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh doanh nghiệp.
2. Quyết định của Chủ sở hữu đối với Doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 2 thành viên hoặc Chủ sở hữu Công ty, của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần, của Hội đồng thành viên đối với Công ty Hợp danh về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh doanh nghiệp (quyết định phải có đủ các nội dung được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp).
3. Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ do Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh doanh nghiệp (trừ trường hợp Điều lệ Công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng).
4. Xác nhận của Ngân hàng nơi Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh doanh nghiệp mở tài khoản (trường hợp Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh của Doanh nghiệp không mở tài khoản tại Ngân hàng, cần có Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
5. Bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh.
6. Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Hà Nội (hoặc Công văn của Cục thuế Hà Nội xác nhận Chi nhánh của Doanh nghiệp chưa đăng ký mã số thuế).
7. Thông báo của doanh nghiệp về việc đã hoàn tất các thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 6 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo).
8. Giấy Chứng nhận của Công an TP Hà Nội về việc Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh doanh nghiệp đã nộp con dấu (hoặc Công văn của Công an thành phố Hà Nội xác nhận Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh của Doanh nghiệp chưa làm thủ tục cấp con dấu).

Lưu ý: Đối với các Doanh nghiệp không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khi làm thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp

[20/8/2009] - Tôi muốn thành lập văn phòng đại diện, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện cố nhất thiết phải là những ngành nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký hay không?
Trả lời:
Theo quy định của luật doanh nghiệp văn phòng đại  diện chỉ có chức năng giao dịch với khách hàng chứ không có chức năng kinh doanh.
[20/8/2009] - Theo điều 96 của Luật Doanh nghiệp: Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ "sửa đổi bổ xung điều lệ công ty cổ phần" như vậy điều lệ ban đầu của công ty do ai thông và khi nào thì có hiệu lực?
Trả lời:

Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: "Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần". Đồng thời nội dung của Điều lệ phải đảm bảo đủ các nội dung tối thiểu quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp.

Điều 22. Nội dung Điều lệ công ty

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.

4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.

6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.

7. Cơ cấu tổ chức quản lý.

8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.

11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.

12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.


Khoản 2 Điều 77 Luật Doanh nghiệp quy định: "Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh". Như vậy kể từ thời điểm đó Điều lệ của Công ty được coi là có hiệu lực.

[20/8/2009] - Công ty chúng tối muốn hỏi thủ tục tiến hành mở thêm địa điểm kinh doanh trên địa bàn cùng tỉnh. Địa điểm kinh doanh này sẽ hạch toán phụ thuộc vào trụ sở chính. Thủ tục để tiến hành như thế nào?
Trả lời:

Điều 24. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết địnhlập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;

- Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;

- Quyết định bằng văn bản vàbản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công tyđối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.

Nếu chi nhánh, văn phòng đại diện được lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bản sao Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký hoạt động.

2. Thông báo địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong trường hợp này, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết địnhlập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);

b) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh. Tên địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo hình thức tổ chức của địa điểm kinh doanh;

c) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

d) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc ghi bổ sung địa điểm kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh.

4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong thời hạn 7 (bảy)  ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[20/8/2009] - ÐKKD Công ty Cổ phần có cổ đông vốn góp là pháp nhân thì thủ tục đăng ký như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty Cổ phần gồm:

1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)

2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật ( hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập là tổ chức ) ký từng trang.

3- Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
3.1/ Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực .
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3.2/ Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức (pháp nhân):
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

4- Nếu người nộp hồ sơ không phải là cổ đông sáng lập của công ty:
- Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ
Ghi chú:
1. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và một cá nhân giữ chức danh quản lý do điều lệ công ty quy định.
[20/8/2009] - Công ty chúng tôi người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Nếu thay đổi giám đốc thì cần phải làm thủ tục gì?
Trả lời:
Trường hợp nếu việc thay đổi Giám đốc công ty không dẫn đến việc thay đổi người đại diện pháp luật thì không cần phải đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Ðầu tư. Trừ trường hợp Giám đốc là người đứng tên chứng chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề có chứng chỉ hành nghề.
[20/8/2009] - Xin cho biết những lĩnh vực khi đăng ký kinh doanh phải có vốn pháp định thì vốn pháp định đó nộp ở đâu và doanh nghiệp có được sử dụng vốn đó không?
Trả lời:
Căn cứ Ðiều 4.7 Luật Doanh nghiệp thì: Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

Căn cứ Ðiều 4.4 Luật Doanh nghiệp thì: Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Ðiều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.
Những ngành, nghề có vốn pháp định gồm:
1/ Tổ chức tín dụng:
- Ngân hàng thương mại cổ phần: 1.000 tỷ đồng
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD
2/ Quỹ tín dung nhân dân
- Quỹ tín dụng nhân dân TW: 1.000 tỷ đồng
- Qũy tín dụng nhân dân cơ sở: 0,1 tỷ đồng
3/ Tổ chứng tín dụng phi ngân hàng:
- Công ty tài chính: 300 tỷ đồng
- Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
4/ Dịch vụ đòi nợi: 2 tỷ đồng
5/ Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng
Theo Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Ðầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh thì vốn pháp định này phải được xác nhận bởi cơ quan cấp có thẩm quyền hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp nộp kèm hồ sơ đăng ký kinh doanh.
[20/8/2009] - Chúng tôi đang muốn thành lập một công ty cổ phần trong đó có vốn góp của người nước ngoài và người Việt Nam, xin hỏi thủ tục như thế nào? và ngành nghề là:
1- Ðào tạo và tư vấn đào tạo nghề;
2- Dịch vụ quản trị doanh nghiệp, tư vấn ISO
Trả lời:

Căn cứ theo các điều khoản quy định trong Bản cam kết về dịch vụ WTO và luật pháp Việt Nam về lĩnh vự Ðào tạo và tư vấn đào tạo nghề, lĩnh vực dịch vụ quản trị doanh nghiệp, tư vấn ISO không yêu cầu chứng chỉ hành nghề.
Lĩnh vực trên thuộc lĩnh vực thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm : (đối với ngành kinh doanh có điều kiện)

A. Ðối với dự án đầu tư có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam :
1. Hồ sơ thẩm tra :
a) Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);
b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
d) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Ðiều 29 của Luật Ðầu tư và Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định 108.
2. Ðối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

B. Ðối với dự án đầu tư có quy mô trên 300 tỷ đồng Việt Nam :
1. Hồ sơ thẩm tra :
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
e) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng khi tham gia thị trường quy định đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư quy định tại Ðiều 29 của Luật Ðầu tư và Phục lục C ban hành kèm theo Nghị định 108.
2. Ðối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

[20/8/2009] - Hiện nay tôi đang là người đại diện pháp luật của 1 Công ty TNHH, nay tôi thành lập một công ty Cổ Phần hay TNHH mới thì tôi có thể đứng làm đại diện pháp luật của công ty mới được không?
Trả lời:

Pháp luật hiện hành không có quy định cấm một cá nhân đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần và đại diện theo pháp luật của công ty TNHH.

Lưu ý: Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể làm Giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch công ty theo từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.

[20/8/2009] - Thủ tục tiến hành sáp nhập hai công ty cổ phần?
Trả lời:

Theo quy định tại Ðiều 153 Luật Doanh nghiệp thì:
1. Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Ðiều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Ðiều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;
c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

[20/8/2009] - Xin cho biết quy định của pháp luật đối với danh nghiệp kinh doanh kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ?
Trả lời:
Căn cứ Ðiều 6 khoản 3 Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ thì:
Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.

Những danh mục ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề gồm:
1/ Kinh doanh dịch vụ pháp lý
2/ Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm
3/ Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y
4/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.
5/ Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
6/ Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
7/ Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng.
8/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
9/ Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
10/ Kinh doanh dịch vụ kế toán
11/ Dịch vụ môi giới bất động sản;
Dịch vụ định giá bất động sản;
Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

Ðối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề quy định trên thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), các chức danh quản lý quan trọng khác do Ðiều lệ công ty quy định.
Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Ðầu tư thì thủ tục sáp nhập công ty cổ phần gồm:

1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập - theo mẫu
2- Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu) công ty nhận sáp nhập
3- Dự thảo Ðiều lệ công ty được tất cả cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật ( hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập là tổ chức ) ký từng trang của công ty nhận sáp nhập)
4- Hợp đồng sáp nhập có nội dung theo quy định tại Ðiều 153 Luật doanh nghiệp 2005
5- Biên bản họp Ðại Hội đồng cổ đông vê việc sáp nhập
6.1- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực .
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
6.2- Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 của người đại diện theo uỷ quyền.
7. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

GHI CHú: Ðối với công ty nhận sáp nhập phải kèm theo hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định.
1. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và một cá nhân giữ chức danh quản lý do điều lệ công ty quy định.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 10 ngày làm việc
[20/8/2009] - Công ty chúng tôi hiện nay là Công ty liên doanh chúng tôi muốn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang Công ty Cổ phần thì cần những thủ tục như thế nào?

Trả lời:
Theo Khoản 1 Ðiều 77 Luật doanh nghiệp 2005 thì Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
Như vậy, đối với trường hợp công ty liên doanh có đủ ba chủ sở hữu thì có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp gồm:
- Văn bản đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp, trong đó nêu rõ nội dung chuyển đổi do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký theo mẫu I-15 (QÐ 1088/2006/QÐ-BKH)
- Dự thảo Ðiều lệ doanh nghiệp sửa đổi phù hợp với hình thức doanh nghiệp dự kiến đăng ký, có chữ ký trên từng trang và chữ ký ở trang cuối của bản điều lệ  - Bản sao Giấy phép đầu tư và các Giấy phép điều chỉnh (do người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký "sao y bản chính" và đóng dấu).
- Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc Ðại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài. Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu về: tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp chuyển đổi và của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi.
Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;

Trường hợp chuyển đổi có bổ sung thêm thành viên mới thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm:
a) Ðối với thành viên mới là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Ðối với thành viên mới là pháp nhân: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của pháp nhân; Quyết định uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Ðối với thành viên mới là pháp nhân nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Ðiều lệ phải có chứng thực của cơ quan nơi pháp nhân đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ
[20/8/2009] - Hiện nay tôi đang là Chủ tịch kiêm giám đốc Cty TNHH, vậy tôi có thể làm Giám đốc của Cty Cổ phần khác có được không?
Trả lời:

Căn cứ   Khoản 2 Ðiều 116 Luật Doanh nghiệp thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Như vậy, trong trường hợp bạn đang làm giám đốc của một doanh nghiệp khác thì bạn không thể đồng thời làm giám đốc của công ty cổ phần..

[20/8/2009] - Thủ tục đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân được thực hiện như thế nào?
Trả lời:

Căn cứ Ðiều 14 Nghị định 88/2006/NÐ-CP của Chính phủ thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm:

1
. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này.

3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.


- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ
[19/8/2009] - Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, trong đó: bên Việt Nam 51% vốn góp, bên nước ngoài 49% vốn góp (Người đại diện pháp luật là người nước ngoài).

Trả lời:

A/ Căn cứ Khoản 3 Ðiều 9 Nghị định 139/2007/NÐ-CP của Chính phủ ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:
 3. Tổ chức, cá nhân người nước ngoài lần đầu tiên đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam được thực hiện như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp dự định thành lập có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hơn 49% vốn điều lệ thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đầu tư);

b) Trường hợp doanh nghiệp dự định thành lập có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49% vốn điều lệ thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2006/NĐ-CP). Việc đăng ký đầu tư trong trường hợp này áp dụng theo quy định tương ứng đối với dự án đầu tư trong nước.
          Như vậy, trong trường hợp này thủ tục thành lập công ty của bạn được tiến thành theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định 88/2006/NĐ-CP.


B/ Căn cứ khoản 5 Ðiều 13 Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ thì: Trường hợp cá nhân người nước ngoài được giao làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời hạn của nhiệm kỳ và phải đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Trường hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam trong thời hạn quá 30 ngày liên tục thì phải:
a) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Ðiều lệ công ty để người đó thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Gửi văn bản uỷ quyền đó đến Sở Kế hoạch và Ðầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính để biết ít nhất 2 ngày trước khi xuất cảnh.
[19/8/2009] - Thủ  tục sáp nhập hai công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc hai công ty cổ phần được thực hiện như thế nào?
Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 điểu 17 nghị định 88/2006/NĐ-CP thì Trường hợp hợp nhất một số công ty cùng loại thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có hợp đồng hợp nhất công ty theo quy định tại Điều 152 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các công ty bị hợp nhất.

Tại điều 15, 16 nghị định 88/2006/NĐ-CP  Quy định cụ thể về hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với công ty TNHH, công ty cổ phần.

Điều 152. Hợp nhất doanh nghiệp

1. Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

2. Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:

a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.

3. Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

4. Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.

[19/8/2009] - Thủ tục giải thể doanh nghiệp được tiến hành như thế nào?
Trả lời:

Căn cứ vào luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thủ tục giải thể doanh nghiệp được tiến hành như sau:

1. Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn TNHH, thành viên hợp danh đối với công ty Hợp danh, đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể.
2. Quyết định của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần của chủ tịch công ty đối với công ty hợp danh của chủ sở hữu công ty đối với doanh nghiệp tư nhân về việc giải thể Công ty (quyết định phải có đủ các nội dung được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005).
3. Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp do Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần của chủ tịch công ty đối với công ty hợp danh của chủ sở hữu công ty đối với doanh nghiệp tư nhân trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp (trừ trường hợp Điều lệ Công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng). Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
4. Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản (trường hợp doanh nghiệp không mở tài khoản tại Ngân hàng, Doanh nghiệp cần có Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
5. Doanh nghiệp đăng bố cáo quyết định giải thể ít nhất trên một tờ báo viết (tại địa phương nơi đặt trụ sở chính) hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp (nộp kèm theo hồ sơ giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể).
6. Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy phép thành lập doanh nghiệp).
7. Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Hà Nội (hoặc Công văn của Cục thuế Hà Nội xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký mã số thuế).
8. Thông báo của doanh nghiệp về việc đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 7 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo).
9. Giấy Chứng nhận của Công an TP Hà Nội về việc Doanh nghiệp đã nộp con dấu (hoặc Công văn của Công an thành phố Hà Nội xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký làm thủ tục cấp con dấu) (hoặc nộp Công ty nộp bản sao công chứng hợp lệ).

[19/8/2009] - Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Trả lời:

Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ quy định về đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty như sau:
1. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, số đăng ký kinh doanh của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu và người được uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, tỷ lệ sở hữu được uỷ quyền của từng đại diện uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ dự định thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
đ) Họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc của thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh và của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký tăng, giảm vốn cho công ty trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
2. Không thực hiện việc đăng ký giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
3. Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

[19/8/2009] - Thay đổi địa điểm của công ty cần phải làm những thủ tục gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ quy định về đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:
1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định chuyển địa chỉ trụ sở chính. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
2. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định chuyển địa chỉ trụ sở, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số, ngày và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới, phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và nếu tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới.
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
3. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
[19/8/2009] - Thủ tục chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên trở lên sang công ty cổ phần được thực hiện như thế nào?
Trả lời:

Thủ tục chuyển đổi từ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành Công ty Cổ phần được quy định tại Khoản 5 điều 17 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ như sau:
Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại cần các loại giấy tờ sau:

* Các giấy tờ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP (Các giấy tờ phục vụ cho việc thành lập công ty cổ phần) bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên phải có:

a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với thành viên sáng lập là cá nhân;

b) Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

 

* Ngoài ra, hồ sơ còn bao gồm:

- Quyết định chuyển đổi theo quy định tại Điều 154 của Luật Doanh nghiệp;

- Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
Việc đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp mới đồng thời với việc bố cáo chấm dứt hoạt động doanh nghiệp cũ cũng như việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan.

[19/8/2009] - Thủ tục Thành lập Công ty TNHH một thành viên?
Trả lời:

ác quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập Công ty TNHH một thành viên được quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ.  Cụ thể như sau:

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên gồm có :

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

4. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của từng đại diện theo uỷ quyền.chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp.

5. Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc)  và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
[19/8/2009] -

Thủ tục Thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Trả lời:

Các quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại Điều 15 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ.  Cụ thể như sau:
Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm :

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên phải có:

a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với thành viên sáng lập là cá nhân;

b) Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

 

[19/8/2009] - Thủ tục thành lập công ty cổ phần được thực hiện như thế nào?
Trả lời:

Theo quy định tại Điều 15 nghị định 88/2006/NĐ-CP Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công cổ phần bao gồm :

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

3. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách cổ đông sáng lập phải có:

a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;

b) Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

[19/8/2009] - Người đại diện theo pháp luật có nhất thiết là phải có tỷ lệ vốn góp trong công ty không?
Trả lời:
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể là thành viên công ty hoặc người được công ty thuê thông qua hợp đồng lao động
[19/8/2009] - Công ty muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh, tên Công ty, người đại diện theo pháp luật thì thủ tục như thế nào? Có cần phải có văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền không
Trả lời:

Việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, tên công ty, người đại diện theo pháp luật được quy định cụ thể tại Điều 25, 27 và 29 của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ.

Điều 25. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh

1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;

b)  Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong thời hạn               7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.

Điều 27. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết địnhđổi tên, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên hiện tại, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Tên dự kiến thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc đổi tên doanh nghiệp. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.

Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.

3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Điều 29. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;

2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

3. Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.


Trường hợp Công ty dự định bổ sung ngành, nghề Công mà theo quy định phải có vốn pháp định thì Công ty phải có đủ các tài liệu xác định mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật.

[19/8/2009] - Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như thế nào?
Trả lời:
Điều 44 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ quy định về thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:
1. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
a) Khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an nơi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng ba lần liên tiếp.
b) Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thông báo, nếu doanh nghiệp không tìm được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất thì đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
- Giấy tờ của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tờ báo đã đăng thông báo này.
2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị rách, nát, cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị nêu rõ lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh.

[19/8/2009] -

Để thành lập công ty TNHH  vốn tối thiểu là bao nhiêu?

Cần bao nhêu thành viên?

Những quy định về  cách đặt tên cho công ty?
Trả lời:

Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về mức vốn tối thiểu của công ty TNHH. Do vậy việc đăng để mức vốn điều lệ là bao nhiêu là do doanh nghiệp tự kê khai trên cơ sơ nguồn lực và nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.

- Số lượng thành viên công ty TNHH phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, luật doanh nghiệp có quy định 2 loại hình công ty TNHH như sau:

+ Công ty TNHH 1 Thành viên

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Điểm a Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

(Các quy định của pháp luật về thành lập Công ty TNHH đề nghị tham khảo tại Chương 3 Luật Doanh nghiệp 2005.)

Điều 32. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều 33. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

2. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

 

Điều 34. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;

c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký;

e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.
[20/5/2009] - Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ DNTN sang Công ty TNHH, Thủ tục như thế nào?
Trả lời:

1. Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 139/2007/NĐ-CP thì Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp 2005 (đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân), hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thoả thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

e) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
2. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:

a) Điều lệ công ty chuyển đổi;

b) Giấy đề nghị chuyển đổi và đăng ký kinh doanh;

c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý và các tài liệu tương ứng quy định tại các điểm c, d và đ của mục 1 này;

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân;

e) Danh sách thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên).

Sau khi hoàn tất các thủ tục chuyển đổi tại phòng đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp chuyển đổi phải tiến hành các thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế và dấu pháp nhận
[20/5/2009] - Điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển đổi và đăng ký kinh doanh từ công ty TNHH có 2 thành viên thành công ty cổ phần như thế nào?
Trả lời:

Thủ tục chuyển đổi từ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành Công ty Cổ phần được quy định tại Khoản 5 điều 17 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ như sau:

Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty được chuyển đổi phải có quyết định chuyển đổi theo quy định tại Điều 154 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển đổi công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.

Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.

Việc đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp mới đồng thời với việc bố cáo chấm dứt hoạt động doanh nghiệp cũ cũng như việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan.
[20/5/2009] - Khi thay đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần, có phải làm thủ tục đăng ký lại tại phòng ĐKKD không, nếu có thì thủ tục gồm những gì?
Trả lời:

Luật doanh nghiệp không quy định khi thay đổi Điều lệ, các doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu các nội dung thay đổi trong Điều lệ có liên quan đến nội dung đăng ký kinh doanh, thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dng đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ
 
 
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN NHIỆT TÂM VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Phòng B205, Tòa Nhà M3-M4 Nguyễn Chí Thanh, số 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04.62 665 666 - 04.62 912 838 - Fax: 04. 62 662 904