Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • 0

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên như: Thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, thành viên góp vốn, vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp/tỷ lệ vốn đại diện

 

1.Trình tự thực hiện
– Công dân: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận “một cửa”) và nhận giấy biên nhận.
– Sở KH&ĐT: Phòng ĐKKD nhận hồ sơ từ Bộ phận một cửa (BPMC), thụ lý hồ sơ, sau đó chuyển lại kết quả giải quyết cho BPMC.
– Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại BPMC.
+Nếu hồ sơ không hợp lệ: kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa đổi hồ sơ, công dân nộp lại hồ sơ tại BPMC và thực hiện theo trình tự như lần nộp đầu tiên.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ: kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD
+ Các loại kết quả khác: Thông báo chưa giải quyết.
2.Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT – địa chỉ:
Tầng 3, Nhà B10A – Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
3.Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi các nội dung đăng ký của doanh nghiệp.
3. Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với các trường hợp thay đổi:
– Danh sách thành viên sau khi thay đổi đối với trường hợp thay đổi thành viên/tỷ lệ vốn góp của thành viên ; Kèm theo phải có:
+ Bản sao Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực của thành viên mới là cá nhân/Giấy CN ĐKDN của thành viên mới là tổ chức;
+ Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty (trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng)
+ Văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế (trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế)
+ Hợp đồng tặng cho phần vốn góp và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc tặng cho (trường hợp thay đổi thành viên do tặng cho vốn góp)
– Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố khác đến).
– Báo cáo tài chính tại kỳ gần nhất (đối với trường hợp thay đổi giảm vốn điều lệ); Báo cáo tài chính được xác nhận của kiểm toán độc lập (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ của công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%).
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định);
– Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng (đối với ngành nghề mà luật pháp chuyên ngành yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4.Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục III-6, Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ KH&ĐT).
5.Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc (Không tính ngày nhận kết quả)
6.Đối tượng thực hiện TTHC
Tổ chức, cá nhân
7.Cơ quan thực hiện TTHC
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận một cửa (Văn phòng Sở), Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT Hà Nội.
c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…)
8.Kết quả giải quyết TTHC
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
9.Phí, lệ phí: 20.000 đ
10.Yêu cầu khác trong giải quyết TTHC
Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải mang các giấy tờ sau:
– Bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực)
– Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.
– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh;
– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký thuế (trường hợp doanh nghiệp chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới)
11. Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC
1/ Các Luật:
+ Luật Doanh nghiệp 2005;
+ Luật Đầu tư năm 2005;
2/ Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương:
+ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân (Hiệu lực ngày: 01/05/1999).
+ Nghị định số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước (Hiệu lực ngày: 16/11/2004).
+ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (Hiệu lực ngày: 28/12/2004).
+ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản (Hiệu lực ngày: 09/11/2007).
+ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp;
+ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
– Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (Hiệu lực ngày: 26/02/2007).
+ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ TC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TƯ (hiệu lực ngày 24/6/2008).
+ Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/05/2008 hướng dẫn thực hiện NĐ 153/2007/NĐ-CP (Hiệu lực ngày 24/6/2008).
– Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010 hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo qui định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
– Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ KH&ĐT – Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo NĐ 51/1999/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 (Hiệu lực ngày 15/7/2005).
3/ Các quyết định của UBND Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư:
+ Quyết định 84/2009/QĐ-UB ngày 01/7/2009 v/v ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc Thành phố;
+ Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 về việc thu lệ phí cấp GCN ĐKKD, cung cấp thông tin về ĐKKD trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
+ Quyết định 595/QĐ-KH&ĐT ngày 28/10/2010 của Sở KH&ĐT HN về việc ban hành quy trình quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Sở.
12. Thông tin hỗ trợ thực hiện TTHC
– Tra cứu, hướng dẫn thực hiện TTHC:
+ Tại các trụ sở của Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT Hà Nội.
+ Trên Website của Sở KH&ĐT Hà Nội: www.hapi.gov.vn.
– Điện thoại:
+ Bộ phận tư vấn, hướng dẫn thực hiện TTHC (miễn phí) của Sở KH&ĐT:
ĐT: 0462820857 0462820858 0462820859
+ Bộ phận một cửa:
ĐT: 0462820832 0462820833

Đừng ngần ngại liên lạc với chúng tôi nếu quý khách đang có nhu cầu tư vấn thành lập Công ty TNHH 1 thành viên hoặc các thắc mắc liên quan đến việc khởi nghiệp hay các yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý khác.

Trân trọng

VĂN PHÒNG LUẬT NHIỆT TÂM VÀ CỘNG SỰ

Mobile: 091.226.5766 – Tel: 04-8587.5605


Leave a Reply