Category Archives: Nhãn hiệu

  • -

Dịch vụ Quản trị tài sản sở hữu trí tuệ

Với tư cách là một công ty luật và một đại diện sở hữu công nghiệp, Văn phòng Luật sư Nhiệt Tâm và Cộng sự cung cấp một cách đầy đủ và toàn diện các dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ trong đó có dịch vụ quản trị tài sản sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp. Dịch vụ này bao gồm:

“Read More”


  • -

Xác định hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng

Một số lưu ý khi xác định hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng. Theo quy định tại Thông tư số 37/2011/TT- BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ : Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010  của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì vấn đề nêu trên được quy định như sau:

(i) Trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng thì cần phải đánh giá khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hoặc về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng;
(ii) Trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại tiết (i) điểm c khoản 6 Điều này không có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ nhưng gây ấn tượng sai lệch cho người tiêu dùng về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng thì cũng bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
(iii) Khi nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ thể quyền phải cung cấp các chứng cứ chứng minh nhãn hiệu đó đã nổi tiếng tại Việt Nam theo các tiêu chí quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ, không phụ thuộc vào việc nhãn hiệu đó đã được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam hay chưa;
(iv) Trước khi quyết định tiến hành thủ tục xử lý vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ để xem xét, đánh giá một nhãn hiệu có được coi là nổi tiếng tại Việt Nam hay không. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt có thể trao đổi ý kiến chuyên môn với Cục Sở hữu trí tuệ và lấy ý kiến hội đồng tư vấn.
Trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng tại Việt Nam được công nhận theo thủ tục tố tụng dân sự hoặc theo quyết định công nhận của Cục Sở hữu trí tuệ, thì cơ quan xử lý vi phạm có thể căn cứ vào các tài liệu liên quan để xem xét việc công nhận nhãn hiệu được coi là nổi tiếng tại Việt Nam nếu việc công nhận nhãn hiệu nổi tiếng của các cơ quan nêu trên tại thời điểm yêu cầu xử lý vi phạm còn phù hợp.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu

Một số lưu ý khi xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu. Theo quy định tại Thông tư số 37/2011/TT- BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ : Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010  của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì vấn đề nêu trên được quy định như sau:

a) Căn cứ đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu với nhãn hiệu đang được bảo hộ bao gồm:

(i) Phạm vi bảo hộ về tổng thể, từng thành phần của nhãn hiệu; mức độ tương tự của dấu hiệu với nhãn hiệu về tổng thể và với các thành phần có khả năng phân biệt của nhãn hiệu, đặc biệt thành phần gây ấn tượng mạnh đối với người tiêu dùng;
(ii) Tính liên quan của hàng hóa, dịch vụ về chức năng, công dụng, thành phần cấu tạo; thực tiễn tập quán mua bán, phân phối, lựa chọn, sử dụng hàng hóa, dịch vụ; điều kiện, phương thức, địa điểm bày bán, phân phối, tiếp thị, quảng bá, mua bán hàng hóa, dịch vụ;
(iii) Đặc điểm của đối tượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; mức độ chú ý của người tiêu dùng khi lựa chọn, mua bán hàng hóa, dịch vụ;
(iv) Những tiêu chí khác như: thực tiễn sử dụng và bảo hộ các nhãn hiệu tương tự cho cùng loại hàng hóa; ảnh hưởng của các yếu tố khác thúc đẩy sự liên tưởng về mối quan hệ giữa hàng hóa, dịch vụ bị xem xét với hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ;
(v) Chứng cứ về hậu quả nhầm lẫn đối với người tiêu dùng có thể được sử dụng để hỗ trợ đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của việc sử dụng dấu hiệu nhưng không phải là điều kiện bắt buộc trong việc đưa ra kết luận về khả năng gây nhầm lẫn của việc sử dụng dấu hiệu.

b) Một số lưu ý khi xác định hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

(i) Trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng cho hàng hóa, dịch vụ trùng với nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ được xác định tại Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam hoặc Công báo nhãn hiệu quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, thì không cần xem xét khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
(ii) Trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan; sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo nhãn hiệu đã được xác định tại Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam hoặc Công báo nhãn hiệu quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, thì cần phải xem xét khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Các hành vi vi phạm nhãn hiệu của quyền sở hữu trí tuệ

Các hành vi vi phạm nhãn hiệu của quyền sở hữu trí tuệ. Hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu được hiểu là các hành vi sao chép, làm giả, sử dụng trái phép toàn bộ hoặc một phần các yếu tố chính của nhãn hiệu đang được cấp văn bằng bảo hộ.

Hành vi vi phạm nhãn hiệu được thể hiện ở các hình thức.
– Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng kí kèm theo nhãn hiệu đó.
Ví dụ: Tháng 2.2004, ông H đặt hàng Công ty TP gần 73.000 vỏ lon nước uống tăng lực có hình hai con vật húc nhau màu đỏ. Từ số vỏ lon này, ông H đã cho sản xuất hơn 34.000 lon sản phẩm và tung ra thị trường.
Tháng 9.2006, Công ty TNHH công nghiệp dược phẩm TC Thái Lan (TC) sở hữu nhãn hiệu Red Bull + hình (đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam) đề nghị xử lý bằng biện pháp hình sự ông H về tội xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp (SHCN).
Tại tòa, ông H cho rằng mình bị oan, vì thời điểm đó ông không có ý “đánh lừa” khách hàng bằng sản phẩm giống nhãn hiệu Red Bull + hình. ông cho biết, trước đây đã nhìn thấy hình hai con lợn húc nhau nên khi chuyển qua kinh doanh chính ông đã nghĩ ra mẫu mã đó và đã được sự cho phép của Sở Y tế. Trước đó, ông H từng bị phạt hành chính 2 lần về hành vi xâm phạm quyền SHCN nhãn hiệu “Heneiken” và “Sài Gòn”.
– Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng kí kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
– Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
Vi phạm nhãn hiệu Vincom

Ví dụ: Công ty cổ phần tài chính và bất động sản Vincon đã bị xử phạt 14.000.000 đồng đối vớihành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu“Vincom” của công ty cổ phần Vincom. Cụ thể, công ty này đã sử dụng dấu hiệu “Vincon” tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu “Vincom” đã được cấp giấy bảo hộ theo giấy chứng nhận số 103940 của công ty cổ phần Vincom.

+ Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kì, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Quy trình xử lý vi phạm nhãn hiệu

Quy trình xử lý vi phạm đối với các hành vi xậm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa bao gồm các bước sau:

1. Xác lập tư cách pháp lý và chuẩn bị tài liệu:

Để xác lập tư cách đại diện sở hữu công nghiệp của Văn phòng Luật sư Nhiệt Tâm và Cộng sự, khách hàng cần cung cấp Giấy ủy quyền trong đó có thể hiện Luật Nhiệt Tâm là đại diện sở hữu công nghiệp và Luật Nhiệt Tâm có đủ thẩm quyền để thực thi, bảo hộ quyền tại Việt Nam.
Để có thể tiến hành xử lý hành vi xâm phạm quyền (xử lý vi phạm nhãn hiệu), chủ thể quyền phải cung cấp các tài liệu sau đây:
– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (03 bản); hoặc
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ (03 bản); hoặc
– Bản sao có chứng thực Hợp đồng license đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ
– Mẫu sản phẩm vi phạm và mẫu sản phẩm bị vi phạm (03 mẫu) nếu các sản phẩm này không phải là các sản phẩm dễ cháy, độc hại hoặc khó bảo quản; hoặc
– Ảnh chụp sản phẩm, dịch vụ vi phạm (03 bộ);
– Thông tin của bên vi phạm gồm tên công ty, địa điểm kinh doanh hoặc các giấy tờ tài liệu khác.

2. Giám định sở hữu trí tuệ

Giám định sở hữu trí tuệ là bước không bắt buộc, nhưng kết luận giám định lại là tài liệu quan trọng trong quá trình xử lý vi phạm và được coi là nguồn chứng cứ để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Do đó, giám định sở hữu trí tuệ là bước nên thực hiện trước khi tiến hành xử lý vi phạm chính thức.

Tài liệu cần thiết cho việc giám định bao gồm:

Tờ khai theo mẫu (Luật Nhiệt Tâm cung cấp);
Giấy ủy quyền (Luật Nhiệt Tâm cung cấp);
Tài liệu chứng minh quyền của chủ thể quyền (bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ);
Tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm của bên bị nghi ngờ (Mẫu vật hoặc ảnh chụp dấu hiệu vi phạm);
Thời hạn để giám định thường nằm trong khoảng từ 7 đến 15 ngày làm việc.
Chi phí giám định (bao gồm phí dịch vụ và lệ phí chính thức): tùy theo vụ việc và thời gian yêu cầu giám định

3. Xử lý vi phạm   

Dựa vào kết quả giám định, chủ thể quyền có thể lựa chọn các phương án sau đây để xử lý hành vi xâm phạm quyền.

Phương án 1: Dịch vụ cảnh báo.

Trong trường hợp khách hàng đồng ý thực hiện theo phương án này, Luật Nhiệt Tâm sẽ gửi thư cảnh báo đến bên vi phạm
Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện các yêu cầu trên hoặc thực hiện không đầy đủ thì chủ thể quyền có thểm xem xét phương án 2 dưới đây.

Chú ý: Phương án này không phải là phương án bắt buộc theo quy định hiện hành.

Phương án 2: Yêu cầu cơ quan chức năng xử lý hành vi xậm phạm của bên vi phạm (biện pháp hành chính)

Theo phương án này Luật Nhiệt Tâm sẽ soạn thảo các tài liệu cần thiết và nộp đơn yêu cầu xử lý xâm phạm ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo từng địa phương, tính chất của vụ việc mà cơ quan có thẩm quyền có thể được chọn theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 97/2010/NĐ-CP;

Tài liệu cần thiết cho việc thực hiện phương án này bao gồm:

Giấy ủy quyền (Luật Nhiệt Tâm cung cấp);
Đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền;
Tài liệu chứng minh tư cách chủ thể quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của NOIP)
Tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm của bên bị xử lý (Mẫu vật hoặc ảnh chụp dấu hiệu vi phạm);
Kết luận giám định của Viện khoa học sở hữu trí tuệ;
Các tài liệu khác có khả năng sử dụng trong quá trình xử lý của cơ quan có thẩm quyền;
Trong vòng 10 ngày sau khi nhận được đơn yêu cầu xử lý, có quan có thẩm quyền phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn yêu cầu xử lý. Trong trường hợp đơn chưa cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ thì cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chủ thể quyền cung cấp, bổ sung trong vòng 30 ngày tính từ ngày ra yêu cầu.
Trong vòng 30 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho bên yêu cầu về dự định thời gian, biện pháp xử lý, thủ tục xử lý và yêu cầu chủ thể quyền hợp tác hỗ trợ trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm.
Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Hợp đồng chuyển nhượng Thương hiệu, Nhãn hiệu hàng hóa

Hợp đồng chuyển nhượng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của chủ sở hữu thương hiệu, nhãn hiệu trong việc chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu của mình đối với thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa đó cho tổ chức, cá nhân khác.

Thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa là tài sản phi vật chất mà ít ai nhận biết được giá trị của chúng nếu không có sự hiểu biết sâu rộng về sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp. Để định giá đúng và chính xác giá trị thương hiệu, không những phải  xem xét hệ thống sổ sách rõ ràng và minh bạch, mà còn phải thực hiện các nghiên cứu và đánh giá thị trường một cách nghiêm túc và bài bản. Chính vì vậy, khi thực hiện ký kết hợp đồng các bên chuyển nhượng cần nghiên cứu kĩ các điều khoản để việc Chuyển nhượng thương hiệu, nhãn hiệu được diễn ra một cách công bằng, chính xác giá trị thực có của thương hiệu, nhãn hiệu; đảm bảo việc chuyển nhượng diễn ra đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định qua đó thỏa mãn mục đích của các bên tham gia.
Để hoàn tất việc chuyển nhượng thương hiệu, nhãn hiệu, các bên phải tiến hành thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Hồ sơ gồm:

– Tờ khai đăng kí hợp đồng chuyển nhượng
– 02 bản hợp đồng
– Bản gốc văn bằng bảo hộ
– Văn bản đồng ý chuyển nhượng thương hiệu, nhãn hiệu (nếu quyền sở hữu thương hiệu, nhãn hiệu là sở hữu chung)
– Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện)
– Chứng từ nộp phí, lệ phí

Thực hiện thủ tục hành chính:

Cục sở hữu trí tuệ

Thời gian:

02 tháng

Là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ,  với đội ngũ Luật sư, Chuyên gia với trình độ chuyên môn cao sẽ đem đến cho khách hàng dịch vụ tư vấn về Hợp đồng chuyển nhượng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa chuyên nghiệp nhất với các hoạt động:

– Tư vấn pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công  nghiệp

– Tư vấn đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng;

– Đại diện khách hàng tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng;

– Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 0983367068 – Gửi nhu cầu email: dangkybaoho@gmail.com
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Định giá thương hiệu trong mua bán và sáp nhập công ty

Hiện nay, Mua bán – Sáp nhập (M&A) giữa các công ty tại Việt Nam đang có xu hướng phát triễn thành một trào lưu. Trong các thương vụ mua bán – Sáp nhập hoặc mưu đồ mua bán – sát nhập của chủ doanh nghiệp hay nhà đầu tư, quá trình xác định và chứng minh giá trị tài sản vô hình

– Thương hiệu là một quá trình phức tạp và dễ nảy sinh những bất đồng.

Mỗi thương hiệu có những nhóm cộng đồng, khách hàng mục tiêu khác nhau và thương hiệu được đánh giá bằng chính sự ghi nhận của các nhóm công chúng, khách hàng này. Nếu một thương hiệu không có một lượng công chúng, khách hàng mục tiêu thân quen thì thương hiệu đó chỉ là những cái tên thông thường. Chính nhóm khách hàng này sẽ xác định, định giá thương hiệu.

Khi cần một căn cứ xác đáng cho giá trị của thương hiệu, sự làm chứng của các nhóm “fan” mục tiều là quan trọng nhất. Người chủ muốn bán cũng sẽ có những chứng cứ là sự ghi nhận được lượng hóa, số hóa từ phía thị trường, từ các nhóm công chúng, khách hàng mục tiêu và người mua cũng có được niềm tin về giá trị của thương hiệu mà mình mua.

Mô hình mua bán và sáp nhập tại đối với những doanh nghiệp bán đi, đều được tham vấn thực hiện một số hành động cụ thể:

Chuẩn bị các căn cứ pháp lý cho thương hiệu

Doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng thực pháp lý rõ ràng về quyền sở hữu tài sản thương hiệu của mình, tránh những rắc rối tranh chấp có thể nảy sinh khi chủ nhân mới tiếp quản. Thêm nửa, khi một doanh nghiệp được chuẩn bị đẩy đủ các yếu tố pháp lý cho thương hiệu mà họ sở hữu, cũng là một minh chứng cho việc ý thức và đầu tư nghiêm túc cho thương hiệu, có lợi thế hơn trong việc đàm phán mức giá.

Quy hoạch lại thương hiệu đúng với vai trò là tài một tài sản, có chức năng quản lý

Thương hiệu có chức năng quản lý, nó giúp cho chủ doanh nghiệp quản lý các sản phẩm, dịch vụ xuất hiện với hình ảnh đồng nhất trên thương trường. Và ngược lại, chính sự xuất hiện với hình ảnh thống nhất tạo nên sự thân quen trong tâm trí khách hàng. Doanh nghiệp cần thống nhất lại các quy chế quản lý nhãn hiệu, quản lý sự xuất hiện thống nhất đó.

Nghiên cứu và tìm kiếm cộng đồng làm chứng

Điều này là quan trọng nhất. Như đã phân tích ở trên, thương hiệu cần có được sự ghi nhận từ phía công chúng, khách hàng mục tiêu. Doanh nghiệp cần đo lường những hành vi và thái độ của người tiêu dùng có tác động đến hiệu quả kinh tế của thương hiệu. Trong hoạt động này, có thể sử dụng nhiều dấu hiệu khác nhau về cảm nhận của người tiêu dùng như mức độ nhận biết/ hiểu rõ/ quen thuộc về sản phẩm, những đặc trưng hình ảnh cụ thể, những yếu tố cân nhắc khi mua sắm, sở thích, mức độ thỏa mãn và giới thiệu với người khác. Bằng phân tích thống kê, các mô hình sẽ đánh giá tác động tổng hợp đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng, từ đó ước tính giá trị tài chính của thương hiệu và là căn cứ khá mạnh mẽ để chứng minh giá trị thương hiệu.

Xác định quá trình của thương hiệu và lộ trình phát triển

Mỗi một thương hiệu đều có đời sống riêng và thương hiệu là một sự đầu tư cho tương lai. Doanh nghiệp cần một bản mô tả về lịch sử, quá trình hình thành và phát triển của nó, cũng như một chiến lược phát triễn dài hạn cho thương hiệu. Đây chính là minh chứng cho quá trình đã đầu tư nghiêm túc và dài hạn cho thương hiệu, cho một lộ trình tương lai và những lợi ích kinh tế mà củ mới sẻ được hưởng.

Lượng hóa các giá trị đã đầu tư và giá trị mang lại.

Giá trị thương hiệu cũng có xét đến một phần tổng hợp của tất cả những chi phí đã gánh chịu trong quá khứ, hay chi phí thay thế cần có để đưa thương hiệu đến trạng thái hiện tại ; tức là tổng của những chi phí phát triển, tiếp thị, quảng cáo, truyền thông… Tuy nhiên, tổng mức đầu tư này cần tính toán tương quan đến các chỉ số khác như giá chênh lệch (giữa sản phẩm/dịch vụ có thương hiệu và sản phẩm/dịch vụ không có thương hiệu), sức mạnh và sự rủi ro của thương hiệu…

Xác định giá trị là một vấn đề, còn chứng minh cho giá trị đó lại là một vấn đề khác. Trong làn sóng M&A hiện nay, tài sản thương hiệu cũng là một tài sản quan trọng và phải được số hóa thành tiền. Chúng tôi hy vọng, với những cách thức để chuẩn bị chứng minh cho giá trị thương hiệu này sẽ có ích cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong kế hoạch M&A của mình.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Giá trị thương hiệu: Ai quyết định và quyết định như thế nào?

Phần 1: Giới thiệu:

 Trong một chuyến đi trượt tuyết gần đây, một người bạn nói với tôi rằng anh ấy nghĩ marketing là một nghề nghiệp chẳng mấy hay ho. Rõ ràng, tất cả những gì chúng ta cố gắng làm là khiến mọi người không hài lòng với tình hình hiện tại của họ, và anh ấy cho rằng điều đó thật chẳng tốt đẹp gì.

Điều này khiến tôi nghi, liệu chúng ta có thật sự là những con nhiều nhiều mánh khoé, tồi tệ như thế? Tôi cho rằng sự chán nản của anh bạn tôi đang lấn át phần lạc quan trong anh ta. Nói cách khác, anh ấy đang có một cái nhìn tiêu cực về những gì xảy ra giữa một doanh nghiệp và một khách hàng trong tình hình marketing hiện tại.

Cuối cùng, tôi nhận ra rằng mỗi cá nhân trên thị trường đều thực sự muốn xây dựng mối quan hệ với doanh nghiệp, kể cả khi họ chỉ mua sắm những đồ vặt vãnh. Mối quan hệ đó được tạo dựng với khái niệm mà chúng ta gọi là thương hiệu, và những cá nhân khác nhau sẽ phát triển loại quan hệ khác nhau với thương hiệu. Trong tiềm thức, thị trường đánh giá giá trị thương hiệu đối với họ, và họ sẽ phát triển những quan niệm về mọi thứ mà họ được trải nghiệm với thương hiệu đó.
Xây dựng thương hiệu là đảm bảo rằng đội ngũ nhân viên của bạn tạo ra được một trải nghiệm tích cực, được hỗ trợ bằng quy trình và công nghệ chất lượng, rồi sau đó đo lường kết quả – hãy nhớ bất cứ thứ gì được đánh giá, đo lường sẽ mang được cải thiện trong những lần tiếp theo. Chúng ta có thể dễ dàng hiểu rằng loại trải nghiệm thương hiệu nhất quán này sẽ mang lại kết quả tốt, nhưng bạn không thể quyết định một trải nghiệm bao gồm những gì mà thị trường mới quyết định điều đó.
Ở đây chúng ta không quan tâm đến việc sắp đặt thương hiệu, điều chúng ta muốn làm là xác định doanh nghiệp có thể đo lường cách thức thị trường nắm bắt trải nghiệm thương hiệu như thế nào. Tất cả những gì bạn phải làm là mang thương hiệu của mình ra bên ngoài và thị trường xác nhận “Tôi tin những điều anh nói về bản thân” cùng với thương hiệu. Nếu không, mọi thứ chỉ là giả thiết và kết quả là bạn chỉ thu được lợi ích tối thiểu.
Chúng ta có thể so sánh khái niệm tạo dựng mối quan hệ sâu sắc hoặc mờ nhạt giữa một cá nhân và thương hiệu với bậc thang nhu cầu của Maslow. Khi chúng ta bước lên những bậc cao hơn, mối quan hệ vững chắc hơn sẽ được thiết lập nhờ sự yêu thích phát sinh. Đó là sự yêu thích đối với thương hiệu bắt nguồn từ những trải nghiệm mà người đó tạo ra trong tâm trí họ.
Bản chất thương hiệu mới chỉ là một phần nhỏ của phương trình. Bạn thật sự cần phải hiểu được thương hiệu của mình được cảm nhận như thế nào và giải quyết bất cứ khác biệt nào giữa hai hình ảnh này. Nếu một người kỳ vọng nhận được thêm nhiều giá trị hơn những gì mà thương hiệu thực sự mang đến, khả năng họ cảm thấy thất vọng với quyết định mua sắm và ghi nhớ một trải nghiệm tiêu cực là rất cao. Rõ ràng, không một công ty nào mong đợi kết quả này cả.
Các nấc thấp hơn của bậc thang nhu cầu cho phép chúng ta đo lường tác động của thông điệp mà sử dụng các cộng cụ đo lường truyền thông điển hình như số lượng tiếp cận và kiểm tra mức độ nhận biết. Những phương pháp này thể hiện khả năng đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra, và nên được sử dụng như là công cụ để đạt được sự đồng bộ trong tâm trí khách hàng trên thị trường. Khi chúng ta cố gắng bước lên cao hơn trong bậc thang nhu cầu, chúng ta bắt đầu chú trọng hơn tới những điều mà khách hàng tin tưởng, so với cảm nhận của những người không phải là khách hàng.
Bởi vì giờ đây chúng ta đang đánh giá thái độ của thị trường, yếu tố chính chi phối  mọi tài liệu truyền thông marketing hoặc sự chuyển dịch trong chiến lược marketing nên là phản hồi cho những dấu hiệu vững chắc thu được từ việc đánh giá giá trị mà thị trường đặt ra cho thương hiệu. Những thông tin này là chiếc ván trượt cần thiết để trả lời lại thái độ của thị trường. Nếu chúng ta hiểu và tác động lên thái độ, chúng ta có thể thay đổi thành công hành vi của khách hàng.
Đo lường giá trị mà thị trường định ra cho thương hiệu không phải là một khái niệm mới, những lợi ích của việc Phân tích và Quản lý Giá trị Khách hàng đã được nhắc đến trong nhiều tài liệu khác nhau.

Phần 2: Quản lý Giá trị Khách hàng

Vậy Lý thuyết Quản lý Giá trị Khách hàng hoạt động như thế nào?
Mỗi người trên thị trường hình thành một thái độ về mỗi công ty thông qua những trải nghiệm hoặc thông điệp từ công ty ấy. Thái độ này dựa trên phương trình giữa hai tham số: giá cả và chất lượng. Để tìm hiểu đánh giá về giá cả trong tâm trí khách hàng tương đối dễ dàng, tuy nhiên, chất lượng lại dựa trên một số đặc tính sản phẩm và dịch vụ khách hàng. Và yếu tố này có tính chủ quan cao hơn nhiều. Sự kết hợp tất các các yếu tố trên sẽ quyết định thái độ của thị trường đối với mỗi thương hiệu.
Chúng ta cần thị trường xác định đặc tính nào là quan trọng cho giá cả và chất lượng sản phẩm/dịch vụ rồi sau đó lấy đó làm tiêu chí đánh giá thương hiệu của mình cũng như các thương hiệu cạnh tranh. Về cơ bản, tại điểm này chúng ta đang khám phá những yếu tố chi phối sự yêu thích của khách hàng và hành vi mua sắm, mà trong đó có thái độ. Sau đó, chúng ta sẽ có thống kê đánh giá cho từng công ty trên thị trường từ các những khách hàng hiện tại lẫn những người không phải khách hàng. Lợi ích thực sự ở đây là chỉ có doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu mới có thông tin này, và từ đó thấu hiểu thị trường.
Bằng cạnh xếp giá trị cảm nhận với giá trị thực tế cạnh nhau, chúng ta có thể quyết định bất cứ chiến lược hiệu quả nào có thể giúp giải quyết khoảng cách giữa hai giá trị và xây dựng mối quan hệ vững chắc, trung thành với toàn thị trường.
Chúng ta có một hướng tiếp cận mà sẽ cho phép ta thu được kết quả của các tài liệu truyền thông marketing chiến thuật, và dễ dàng hình thành một quan điểm hợp lý về cách giải quyết chiến lược với bất cứ vấn đề thiếu đồng bộ trong cảm nhận nào.
Nếu cần thay đổi, chúng ta sẽ phải điều chỉnh một trong hai điều sau:
– Nếu có sự chênh lệch giữa giá trị cảm nhận và giá trị thực tế, chúng ta cần phải điều chỉnh truyền thông marketing.
– Nếu giá trị thực tế và giá trị cảm nhận gần nhau, nhưng chúng lại cách xa đường cân bằng giá trị, chúng ta cần phải điều chỉnh lại các công cụ marketing hỗn hợp.
Cuối cùng, chúng ta có thể khám phá thành tố nào đang hoạt động và quan trọng hơn, yếu tố nào không. Kết quả là chúng ta có thể gia tăng hiệu quả của ngân sách marketing thông qua việc hiểu được cách thức thị trường quyết định đâu là giá trị tốt nhất cũng như phản ứng lại sự đánh giá đó. Khái niệm “Giá trị thực tế” này cho phép bạn thực sự đo lường được tác động của việc quảng cáo thương hiệu và giảm thiểu tình trạng lãng phí ngân sách marketing.
Tất cả mọi người trên thị trường đều muốn xây dựng mối quan hệ với doanh nghiệp ở một mức độ nào đó, vậy ai là người đang thao túng thị trường? Hãy nghĩ theo cách này, một con dao có thể dùng để lấy một mạng sống nhưng cũng có thể cứu một mạng sống, điều đó phụ thuộc vào người sử dụng. Mọi doanh nghiệp đều chạy đua với nhau để kiếm lời từ khách hàng, vậy tác hại của việc khám phá những thứ khách hàng thực sự muốn và trao nó cho khách hàng một cách hữu ích?

  • -

Định giá thương hiệu: Ba vòng tròn quyền năng

Định giá thương hiệu: Ba vòng tròn quyền năng
Khi tiến hành định giá thương hiệu, các phương pháp đơn giản nhất thường hiệu quả nhất – ma trận BCG, phân tích SWOT, biểu đồ cơ cấu.

Các mô hình này hiệu quả bởi chúng “chưng cất” hàng tấn thông tin, đồng thời nhận diện đâu là thông tin quan trọng và dễ dàng thu thập.

Mô hình yêu thích của chúng tôi nhằm xác định điểm mạnh và điểm yếu thương hiệu – mô hình 3 vòng tròn – cũng cực kỳ đơn giản. Mô hình này chỉ liên quan đến ba vòng tròn lồng vào nhau đại diện cho thương hiệu, khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Nối những chỗ giao cắt giữa mong muốn khách hàng, khả năng thương hiệu và điểm mạnh cạnh tranh cho phép các chiến lược gia phân loại và ưu tiên các loại “giá trị” khác nhau.

Tại sao nó hiệu quả?

Phân tích ba vòng tròn hiệu quả theo ba cách:

1. Có cái nhìn bao quát hơn cho những điểm khác biệt tiềm năng

Phân tích thương hiệu điển hình chú trọng các điểm khác biệt như là các nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh tiềm năng. Cùng với việc xác định các điểm khác biệt, phân tích 3 vòng tròn nhấn mạnh các điểm tương đồng có tiềm năng phát triển cũng như nhu cầu chưa giải quyết của khách hàng. Nếu những điểm này quan trọng với khách hàng và chưa có ai nhắc đến chúng mà thương hiệu của bạn có thể đề cập hoặc thực hiện chúng một cách độc đáo, chúng có thể trở nên phù hợp và có tiềm năng trở thành “điểm khác biệt”. Vô số thương hiệu đã đạt được thành công này bằng cách chú trọng vào lợi ích nhóm ngành (Raid diệt mối rận, Lysol diệt 99.9% vi khuẩn) hoặc tạo ra điểm khác biệt không thuộc phạm trù sản phẩm (Bánh quy Keebler là loại bánh duy nhất do những chú yêu tinh cây làm ra, hay một chú tắc kè đảm bảo các thượng khách của Geico sẽ tiết kiệm tiền).

2. Đặt nhu cầu khách hàng làm trọng tâm

Mô hình ba vòng tròn cũng là “nơi yên nghỉ cuối cùng” cho khía cạnh “phi giá trị” của thương hiệu – những đặc điểm có thể khác biệt hoá hoặc có vai trò quan trọng trong việc bám đuổi các đối thủ cạnh tranh nhưng lại hoàn toàn không quan trọng với khách hàng. Giờ đây, một siêu thị trung bình bán hơn 38.000 sản phẩm, trong đó rất nhiều loại chỉ là các biến thể khác nhau về mùi vị hoặc kích cỡ. Trong ngành công nghệ, cuộc đua tính năng không hề có dấu hiệu hạ nhiệt. Theo giáo sư trường Đại học Harvard Youngme Moon, “Có một điểm vượt qua khả năng gây ấn tượng của chúng ta,… vượt qua cả những cải tiến không ngừng nhằm gia tăng giá trị.” Tại điểm này, ta cần phải có cái nhìn sâu sắc hơn về thứ mà khách hàng thực sự coi trọng.

3. Có suy nghĩ rõ ràng về khác biệt cạnh tranh

Cuối cùng, mô hình ba vòng tròn giúp doanh nghiệp có một cái nhìn kỹ lưỡng đối với những điểm dễ tổn thương tiềm năng. Vùng đất cạnh tranh rất năng động, điều đó có nghĩa những lợi thế của hôm nay có thể trở nên lạc hậu trong khoảnh khắc. Vì thế, các thương hiệu cần phải để mắt đến những điểm khác biệt hoá của đối thủ cạnh tranh cũng như của chính bản thân họ để không bị rơi vào hoàn cảnh giống như Kodak hay Blockbuster, bị đánh bại bởi những công ty có trực quan nhạy bén hơn đối với những thứ khách hàng thực sự mong muốn.

Đưa mô hình vào thử nghiệm

Giáo sư marketing Joe Urbany và nguyên giáo sư James H.David của Đại học Notre Dame Mendoza, là người đã phát triển mô hình ba vòng tròn. Nó là nền tảng của chương trình MBA marketing tại Mendoza hơn 10 năm qua. Sơ đồ kết quả trông có vẻ đơn giản, nhưng nó đòi hỏi hàng giờ đào sâu nghiên cứu, thảo luận và tranh cãi.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Định giá tài sản sở hữu trí tuệ

Định giá tài sản sở hữu trí tuệ
Hiện nay quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) được thừa nhận là một loại tài sản của các doanh nghiệp. Giá trị của mỗi tài sản SHTT là khác nhau. Các doanh nghiệp khi sử dụng tài sản SHTT của họ vào việc góp vốn, ký hợp đồng Li-xăng, chuyển nhượng, liên doanh, sáp nhập doanh nghiệp, v.v thường phải tiến hành đánh giá và định giá tài sản SHTT.

1.    Các yếu tố để định giá

Khi đánh giá giá trị, định giá tài sản SHTT, thông thường doanh nghiệp cần dựa vào các yếu tố sau đây của tài sản:
–    Phạm vi và điểm mạnh của yêu cầu bảo hộ của đối tượng SHTT
–    Độ khó để xâm phạm quyền SHTT của đối tượng SHTT

2.    Phương pháp định giá

Ngoài ra, khi định giá tài sản SHTT, một số phương pháp định giá được sử dụng như:
–    Phương pháp dựa vào thu nhập: theo phương pháp này tài sản SHTT sẽ được định giá dựa vào nguồn thu nhập ước tính mà chủ thể quyền SHTT có thể nhận được trong thời gian có hiệu lực của quyền SHTT.
–    Phương pháp dựa vào chi phí: theo phương pháp này tài sản Sở hữu trí tuệ sẽ được định giá dựa vào hai loại chi phí tái sản xuất và chi phí thay thế.
–    Phương pháp dựa vào thị trường: tài sản SHTT được định giá theo phương pháp này dựa vào việc bên thứ ba sẵn sàng bỏ tiền ra để mua hoặc thuê tài sản SHTT.
–    Các phương pháp tùy chọn dựa vào giá cả: Các phương pháp này thường được sử dụng trong việc xác định giá trị thị trường của quyền lựa chọn mua cổ phiếu của doanh nghiệp.

3.    Thời điểm định giá tài sản SHTT

Ngoài ra thời điểm tiến hành định giá tài sản SHTT cũng rất quan trọng. Ví dụ: quyền SHTT đối với một sáng chế có thể được định giá cao hơn nếu thời hạn chuyển nhượng hoặc li-xăng sáng chế đó không trùng với thời điểm giới thiệu một công nghệ bổ sung hoặc công nghệ thay thế có hiệu quả hơn trên thị trường.

Như vậy rõ ràng để biết được giá trị thật của một đối tượng quyền SHTT cụ thể là không dễ dàng. Các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và lựa chọn thời điểm định giá để có lợi nhất cho họ.

Đối với Việt Nam, hiện nay việc định giá về tài sản SHTT còn đang thiếu các quy định của pháp luật và thực tiễn. Điều này dẫn tới các doanh nghiệp thường rất lúng túng khi định giá các tài sản, đôi khi việc định giá sai, thấp hơn so với giá trị thực tế đã đem lại những hậu quả đáng tiếc cho các doanh nghiệp. Hy vọng trong thời gian tới, việc định giá sẽ được các doanh nghiệp quan tâm hơn.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…