Xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp

  • -

Xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp

Một số lưu ý khi xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp. Theo quy định tại Thông tư số 37/2011/TT- BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ : Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010  của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì vấn đề nêu trên được quy định như sau:a) Sản phẩm/phần sản phẩm bị xem xét được coi là bản sao với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu sản phẩm/phần sản phẩm đó có tập hợp các đặc điểm tạo dáng (hình dáng) bên ngoài chứa tất cả các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
b) Sản phẩm/phần sản phẩm bị xem xét được coi bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu sản phẩm/phần sản phẩm đó có tập hợp các đặc điểm tạo dáng bên ngoài gần như chứa tất cả các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ, chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ được.
c) Trường hợp tổng thể các đặc điểm tạo dáng bên ngoài của một sản phẩm/phần sản phẩm bị coi là bản sao hoặc về bản chất là bản sao của tập hợp các đặc điểm tạo dáng bên ngoài của ít nhất một sản phẩm trong bộ sản phẩm thuộc kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ thì cũng bị coi là xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp đó.
d) Đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ được hiểu là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết, ghi nhớ, được dùng để phân biệt tổng thể kiểu dáng công nghiệp này với kiểu dáng công nghiệp khác. Tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản có thể là hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc được xác định trên cơ sở bộ ảnh chụp/bản vẽ, phần mô tả kiểu dáng công nghiệp kèm theo Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được tính kể từ ngày nộp đơn nhưng chỉ phát sinh kể từ ngày đăng ký kiểu dáng công nghiệp thành công. Hay nói cách khác chỉ được độc quyền kiểu dáng kể từ khi được cấp bằng độc quyền kiểu dáng

Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở các nước cũng khác nhau nhưng thường là 5 năm và có thể được gia hạn và ở hầu hết các nước, thời hạn bảo hộ tổng cộng tối đa có thể lên tới 15 đến 25 năm. Thời hạn bảo hộ tối thiểu theo Hiệp định TRIPS là 10 năm.


  • -

Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp như thế nào

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ theo luật quốc gia và chỉ được bảo hộ khi đăng ký và đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Để  được  bảo hộ  theo luật  quốc  gia, kiểu dáng công nghiệp phải được đăng ký. Theo nguyên tắc chung, để được đăng ký, kiểu dáng công nghiệp phải ‘mới’ hoặc nguyên gốc”. Các nước có quy định khác nhau về tiêu chuẩn tính mới và tính nguyên gốc cũng như thủ tục đăng ký. Cụ thể, có nước có quy định và có nước không có quy định về việc thẩm định hình thức và thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đặc biệt là việc thẩm định tính mới và tính nguyên gốc của kiểu dáng công nghiệp.

Kiểu dáng  công  nghiệp phải  có khả  năng  áp dụng  bằng  phương  pháp công nghiệp (áp dụng công nghiệp). Đồng thời, kiểu dáng công nghiệp phải áp dụng được đối với sản phẩm, hai chiều cũng như ba chiều. Về nguyên tắc, kiểu dáng công nghiệp phải được công bố trước hoặc sau khi đăng ký. Điều này tùy thuộc vào luật của từng quốc gia và trong một số trường hợp còn phụ thuộc vào quyết định của người nộp đơn.

Ngoài ra, cần lưu  ý rằng đăng ký kiểu dáng công nghiệp không phải là cách thức  bảo hộ  duy  nhất. Nếu các  điều kiện liên quan được  đáp ứng, kiểu dáng  công nghiệp cũng có thể được bảo hộ theo luật quyền tác giả hoặc luật chống cạnh tranh không lành mạnh.