Bản quyền chương trình ghi hình

  • -

Bản quyền chương trình ghi hình

Đăng ký bản quyền chương trình ghi hình
Đăng ký bản quyền chương trình ghi hình. Đăng ký bảo hộ độc quyền bản ghi hình theo quy định của pháp luật, cần phải thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

1. Cơ sở pháp lý của việc đăng ký bảo hộ bản quyền:
Việc đăng ký bản quyền chương trình ghi hình được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, Nghị định 100/2006/NĐ-CP, Nghị định 103/2006/NĐ-CP, theo đó, Quý khách hàng cần phải thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bản ghi hình được bảo hộ bao gồm:
– Bản ghi hình của nhà sản xuất bản ghi hình có quốc tịch Việt Nam;
– Bản ghi hình của nhà sản xuất bản ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Dịch vụ đăng ký bản quyền chương trình ghi hình
– Tư vấn các quy định pháp luật về bảo hộ độc quyền bản ghi hình.
– Soạn thảo hồ sơ pháp lý đăng ký bảo hộ độc quyền bản ghi hình và hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cá nhân cần thiết.
– Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ, nhận kết quả việc đăng ký bảo hộ độc quyền bản ghi hình tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, rút hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước.


  • -

Xâm phạm quyền liên quan

Những hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền liên quan?

Trả lời:

Những hành vi sau bị coi là xâm phạm quyền liên quan:

– Chiếm đoạt quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

– Mạo danh người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

– Công bố, sản xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

– Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộc biểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

– Sao chép, trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

– Dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.

– Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình.

– Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.

– Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

– Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.


  • -

Quyền tác giả, quyền liên quan

Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Trả lời:
1. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả,

chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật SHTT.

Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật SHTT.

Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

2. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

b) Căn cứ chuyển quyền;

c) Phạm vi chuyển giao quyền;

d) Giá, phương thức thanh toán;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.


  • -

Xâm phạm quyền tác giả

Những hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền tác giả?

Trả lời:

Những hành vi sau bị coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả:

– Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

– Mạo danh tác giả.

– Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.

– Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.

– Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

– Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật SHTT.

– Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 của Luật SHTT.

– Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật SHTT.

– Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

– Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

– Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

– Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

– Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.

– Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

– Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.

– Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả


  • -

Thủ tục đăng ký bản quyền truyền hình

Luật Nhiệt Tâm là đơn vị có uy tín trong lĩnh vực tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ, tư vấn thủ tục đăng ký bản Quyền tác giả, tư vấn thủ tục đăng ký bản quyền truyền hình, tư vấn thủ tục đăng ký bản quyền phần mếm máy tính, tư vấn thủ tục bảo hộ sáng chế…

I. Hồ sơ đăng ký bản quyền truyền hình gồm:

1)   Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;

2)   Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;

3)   Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

4)   Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;

5)   Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

6)   Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung;

II. Tư vấn đăng ký bản quyền truyền hình tại Luật Nhiệt Tâm:

1. Tư vấn đăng ký bản quyền truyền hình tại Luật Nhiệt Tâm sẽ tiến hành với các nội dung sau:

«Tư vấn điều kiện, thủ tục đăng ký bản quyền truyền hình, đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với tác phẩm đăng ký.

«Tư vấn các phương án bảo hộ.

«Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.

«Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối bảo hộ.

2.Đại diện thực hiện các thủ tục:

«Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản quyền truyền hình  cho khách hàng;

«Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền truyền hình tại Cơ quan có thẩm quyền;

«Nhận giấy chứng nhận đăng ký bản quyền truyền hình cho khách hàng;


  • -

Thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm văn học

Luật Nhiệt Tâm chuyên tư vấn thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm văn học, soạn thảo hồ sơ đăng ký bản quyền tác phẩm văn học, đại diện giao dịch với Cục sở hữu trí tuệ hoàn tất các thủ tục cho Qúy khách hàng. Luật Nhiệt Tâm cam kết cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất như sau:

I.   HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC PHẨM VĂN HỌC GỒM:

1. Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;

2. Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;

3. Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

4. Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;

5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

II.TƯ VẤN TRƯỚC KHY ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC PHẨM VĂN HỌC TẠI LUẬT NHIỆT TÂM

1.    Tư vấn đăng ký bản quyền tác phẩm văn học tại Luật Nhiệt Tâm sẽ tiến hành với các nội dung sau

+   Tư vấn điều kiện, thủ tục đăng ký đăng ký bản quyền tác phẩm văn học, đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với tác phẩm đăng ký.

+   Tư vấn các phương án bảo hộ.

+   Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.

+   Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối bảo hộ

2.   Luật Nhiệt Tâm đại diện thực hiện các thủ tục:

+   Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Nhiệt Tâm tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký bản quyền tác giả  tác phẩm văn học cho khách hàng;

+   Đại diện lên Cục bản quyền tác giả nộp hồ sơ Đăng ký bản quyền tác giả tác phẩm văn học cho khách hàng;

+   Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

+   Đại diện nhận giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền tác giả tác phẩm văn học tại Cục bản quyền tác giả cho khách hàng.


  • -

Thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm máy tính

Luật Nhiệt Tâm trân trọng giới thiệu dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký bản quyền phần mếm máy tinh cho Qúy khách hàng. Luật Nhiệt Tâm cam kết cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và thới gian nhanh nhất với chi phí tiết kiệm nhất cho Qúy khách hàng.

I.  HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN  PHẦN MỀM MÁY TÍNH GỒM:

a) 03 CD chứa phần mềm;

b) 2.    03 Bản sao y CMND/Hộ chiếu (nếu là cá nhân), bản sao y Giấy phép đăng ký kinh doanh (tổ chức);

c) 3.   Thông tin cụ thể về tác giả: Nơi thường trú, Số điện thoại, Email; Fax;

d) 4.   Thông tin liên quan đến phần mềm, chương trình máy tính: tên, đã công bố hay chưa công bố, thời gian công bố …;

II.TƯ VẤN TRƯỚC KHY ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM MÁY TÍNH TẠI LUẬT NHIỆT TÂM

*. Tư vấn đăng ký bản quyền phần mềm máy tính tại Luật Nhiệt Tâm sẽ tiến hành với các nội dung sau:

–   Tư vấn điều kiện, thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm máy tính, đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với tác phẩm đăng ký.

–   Tư vấn các phương án bảo hộ.

–   Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.

–   Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối bảo hộ

*. Đại diện thực hiện các thủ tục:

–   Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm máy tính cho khách hàng;

–   Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm tại Cơ quan có thẩm quyền;

–   Nhận giấy chứng nhận đăng ký bản quyền phần mềm máy tính cho khách hàng;


  • -

Lợi ích của đăng ký quyền tác giả

Đăng ký quyền tác giả là gì? Lợi ích của việc đăng ký quyền tác giả?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, đăng ký quyền tác giả là việc tác giả,

chủ sở hữu quyền tác giả nộp đơn và hồ sơ kèm theo (gọi chung là đơn) cho Cục Bản quyền tác giả để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả.

Đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Việc đăng ký bảo hộ không phải là cơ sở xác lập quyền tác giả; tác phẩm dù có đăng ký hay không đăng ký quyền tác giả đều được hưởng sự bảo hộ như nhau. Tuy nhiên, việc đăng ký quyền tác giả lại cần thiết và rất có ý nghĩa trong việc bảo vệ quyền tác giả, đặc biệt trong việc chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp xảy ra.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bằng chứng mặc nhiên xác nhận tư cách và quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm đã đăng ký.

Nếu tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả không đăng ký quyền tác giả thì khi có tranh chấp xảy ra các chủ thể này phải có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả của mình đối với tác phẩm đó, tức phải tự mình cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền tác giả của mình đối với tác phẩm. Trong nhiều trường hợp việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả chứng minh quyền của mình là rất khó, thậm chí không thể chứng minh được mình là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm có tranh chấp.

Thủ tục đăng ký quyền tác giả không quá phức tạp và chi phí rất nhỏ so với lợi ích thiết thực mang lại. Vì vậy, khi sáng tạo ra tác phẩm, đặc biệt các tác phẩm sáng tạo, có giá trị thương mại và nhiều khả năng bị sử dụng trái phép, chiếm đoạt thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nên nhanh chóng thực hiện đăng ký quyền tác giả.


  • -

Bảo hộ quyền tác giả suốt đời

“Cha tôi là nhạc sĩ, sáng tác nhiều ca khúc được phổ biến rộng rãi nhưng ông không làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Nay muốn khởi kiện người vi phạm quyền tác giả thì tòa án có giải quyết không? Thời hạn bảo hộ quyền tác giả với tác phẩm âm nhạc là bao nhiêu năm?”. (Lê Vũ, Khánh Hòa)

Trả lời:
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 3/4/2008 của TAND Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại TAND thì tác giả có quyền nộp đơn để được cấp giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền tác giả theo quy định tại Điều 49 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Tuy nhiên, đây không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Khi có tranh chấp về quyền tác giả mà đương sự khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ, thì tòa án phải xem xét mà không phân biệt việc họ đã có giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hay chưa, họ đã nộp đơn đăng ký quyền tác giả hay chưa?

Cũng theo Thông tư này khi hết thời hạn bảo hộ đối với quyền tác giả (trừ các quyền nhân thân theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ) thì Nhà nước và pháp luật không bảo hộ các quyền của tác giả nữa. Do đó, nếu các quyền đó vẫn còn trong thời hạn bảo hộ thì tòa án mới thụ lý đơn khởi kiện để giải quyết, trừ trường hợp pháp luật không quy định thời hạn bảo hộ đối với quyền tác giả.

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như sau:

– Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là 50 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

– Tác phẩm không thuộc loại hình nói trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.

Như vậy, thời hạn bảo hộ quyền tác giả với tác phẩm âm nhạc (tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn) là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.


  • -

Thủ tục bảo hộ bản quyền tác giả

Luật Nhiệt Tâm là đơn vị có uy tin trong lĩnh tư vấn thủ tục bảo hộ bản quyền tác giả; Đại diện thực hiện thủ tục bảo hộ quyền tác giả tư vấn các biện pháp bảo hộ quyền tác giả là những dịch vụ cao cấp mà Luật Nhiệt Tâm đang cung cấp cho Qúy khách hàng trong thời gian sớm nhất…

I.  HỒ SƠ BẢO HỘ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ GỒM:

1)     03 bản mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố;

2)     02 Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả.

3)     Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả/các đồng tác giả;

4)     Giấy uỷ quyền của tác giả/các tác giả (theo mẫu);

5)     Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai – bản(theo mẫu)

II. LUẬT NHIỆT TÂM ĐẠI DIỆN THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC:

– Hoàn thiện  hồ sơ đăng ký bảo hộ bản quyền tác gỉa

– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả tại cơ quan có thẩm quyền

– Nhận văn bằng bảo hộ độc quyền tại Cục bản quyền tác giả;

– Tư vấn lập hợp đồng chuyển nhượng bản quyền tác giả (nếu có);