Đăng ký bản quyền bài hát dịch từ tiếng nước ngoài

  • -

Đăng ký bản quyền bài hát dịch từ tiếng nước ngoài

Bản quyền bài hát dịch từ tiếng nước ngoài
Trong thời đại giao lưu văn hóa hiện nay, rất nhiều các ca khúc, bài hát hay của nước ngoài được dịch ra tiếng Việt, vậy việc bảo hộ quyền tác giả đối với ca khúc dịch như thế nào?

Một trong những lưu ý quan trọng đó là ca khúc dịch được coi là tác phẩm phái sinh. Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định tác phẩm phái sinh sẽ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

Vì vậy khi các nhạc sỹ, ca sỹ trong nước muốn dịch các nhạc phẩm trên thế giới ra tiếng Việt, họ cần phải làm việc với chủ sở hữu tác phẩm gốc để đàm phán, ký kết hợp đồng dịch thuật.

Chỉ khi chủ sở hữu tác phẩm gốc đồng ý cho các ca sỹ, nhạc sỹ Việt Nam dịch ra tác phẩm ra tiếng Việt thì tác phẩm dịch mới trở thành hợp pháp và được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khi đó, theo quy định của Luật bản quyền Việt Nam, tác phẩm dịch cũng có thể được đăng ký bảo hộ quyền tác giả cho tác phẩm phái sinh. 
Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả được cấp bởi Cục Bản quyền sẽ là một căn cứ pháp lý quan trọng giúp tác giả Việt Nam có thể chống lại các hành vi xâm phạm quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

Luật Nhiệt Tâm là một công ty luật có uy tín, đã từng trợ giúp rất nhiều các ca sỹ, diễn viên, nhạc sỹ nổi tiếng bảo hộ bản quyền tác giả, có thể trợ giúp khách hàng trong việc đăng ký tác phẩm là ca khúc dịch.

1. Phạm vi dịch vụ của Luật Nhiệt Tâm gồm:

 – Soạn thảo bộ hồ sơ phục vụ cho việc đăng ký Bản quyền tác giả cho các tác phẩm tại Cục Bản quyền tác giả.

– Dịch vụ đăng ký Bản quyền tại Cục Bản quyền tác giả;

– Tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan chức năng cho đến khi khách hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

2. Theo quy định của pháp luật, thời hạn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Quyền tác giả:

– Từ 15 đến 20 ngày kể từ ngày nộp đơn đăng ký hợp lệ.

3. Tài liệu cần thiết:

– Hai (02) bản in tác phẩm
– Giấy Ủy quyền theo mẫu của Luật Nhiệt Tâm soạn thảo
– Bản sao chứng minh thư nhân dân của người dịch
– Giấy cam đoan của tác giả (Luật Nhiệt Tâm sẽ hỗ trợ Ông trong việc soạn Giấy cam đoan)
– Tài liệu thể hiện quyền làm tác phẩm phái sinh của Chủ sở hữu tác phẩm gốc cấp cho tác giả Việt Nam.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Bảo hộ quyền tác giả, nhìn từ khung pháp lý mới

Điểm thay đổi căn bản của Nghị định 131/2013/NĐ-CP so với các Nghị định liên quan tới việc xử phạt vi phạm quyền tác giả và các quyền liên quan trước đó là mức xử phạt không dựa trên việc xác định giá trị hàng hóa bị vi phạm bản quyền mà dựa trên hành vi vi phạm.

Thực tế sau một thời gian áp dụng cho thấy những bất cập trong việc thực hiện khung phạt tiền hành chính theo giá trị hàng hóa vi phạm đối với một số hành vi xâm phạm quyền sao chép và phân phối tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm ghi hình, bản định hình chương trình phát sóng, theo Nghị định 47/2009/NĐ-CP và Nghị định số 109/2011/NĐ-CP. Do đó, Nghị định số 131/2013/NĐ-CP đã thiết kế khung tiền phạt dựa vào hành vi vi phạm mà không dựa vào giá trị hàng hóa vi phạm như 2 Nghị định trước đây.

Cụ thể, quyền sao chép tác phẩm, quyền phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm là một trong những quyền tài sản mà chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.

Nghị định số 131/2013/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 10 đến 30 triệu đồng đối với hành vi phân phối tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Phạt tiền từ 15 đến 35 triệu đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường Internet và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

Một điểm mới cơ bản của Nghị định 131/2013/NĐ-CP là trước đây mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định cũ là 500 triệu đồng áp dụng cho cả cá nhân và tổ chức, nay mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250 triệu đồng, đối với tổ chức là 500 triệu đồng. Quy định này sẽ làm cho Nghị định 131/2013/NĐ-CP có tính khả thi cao hơn.

Ngoài ra, Nghị định 131/2013/NĐ-CP cũng có nhiều điều chỉnh đáng lưu ý khác.
Biểu diễn tác phẩm không được phép của tác giả sẽ bị phạt nặng
Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng là một trong những quyền tài sản mà chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ. Đây là quyền do chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện.
Do đó, theo quy định tại Nghị định 131/2013/NĐ-CP, việc biểu diễn trực tiếp tác phẩm trước công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả cũng là hành vi vi phạm và có thể bị xử phạt tối đa đến 10 triệu đồng.

Trường hợp biểu diễn tác phẩm thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả sẽ bị phạt từ 10 đến 15 triệu đồng.

Đối với vi phạm trong phát sóng hoạt động biểu diễn, Nghị định 131/2013/NĐ-CP cũng đã đưa ra mức phạt lên đến 40 triệu đồng hành vi phát sóng hoặc truyền theo cách khác (bằng bất kỳ phương tiện nào ngoài phát sóng) đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền của người biểu diễn, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng.

Nghị định số 131/2013/NĐ-CP cũng quy định mức phạt với một số hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực này như: không nêu tên hoặc nêu không đúng tên người biểu diễn trên bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; mạo danh người biểu diễn để biểu diễn tác phẩm…
Bên cạnh hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc cải chính công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc buộc sửa lại đúng tên người biểu diễn; buộc dỡ bỏ bản sao cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường Internet và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

Phải cải chính thông tin khi xuyên tạc tác phẩm của người khác
Bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả là một trong những quyền nhân thân mà tác giả được hưởng theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ. Và Nghị định 131/2013/NĐ-CP đã quy định “Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi tự ý sửa chữa, cắt xén tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả; Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi xuyên tạc tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả”.

Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc cải chính công khai trên phương tiện thông tin đại chúng thông tin sai sự thật; buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường internet và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu huỷ tang vật vi phạm.

Một vi phạm khác về quyền nhân thân của tác giả là việc sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật, bút danh tác giả, tên tác phẩm hoặc nêu không đúng tên thật hoặc bút danh tác giả, tên tác phẩm trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo quy định mới cũng sẽ bị phạt tiền tối đa đến 3 triệu đồng. Đồng thời phải sửa lại đúng tên tác giả, tác phẩm.

Sử dụng bản ghi âm, ghi hình, phải trả tiền cho chủ sở hữu
Luật Sở hữu trí tuệ đã quy định, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quyền độc quyềnthực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện quyền phân phối đến công chúng bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
Do đó, Nghị định số  131/2013/NĐ-CP quy định “Phạt tiền từ 10 triệu  đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình”.

Tuy nhiên, một số trường hợp sử dụng bản ghi âm, ghi hình nhưng không phải xin phép thì phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu.
Cụ thể, các tổ chức, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ quảng cáo hay không có tài trợ quảng cáo, sử dụng trong hoạt động kinh doanh thương mại đều phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng.

Trong trường hợp sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại nhưng không trả tiền cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, Nghị định số 131/2013/NĐ-CP quy định các mức phạt cụ thể như sau: Sử dụng nhằm mục đích thương mại trong nhà hàng, cơ sở lưu trú du lịch, cửa hàng, siêu thị: Phạt tiền từ 5 đến 10 triệu đồng; Sử dụng nhằm mục đích thương mại để phát sóng; trong lĩnh vực hàng không, giao thông công cộng và các hoạt động kinh doanh thương mại khác: Phạt tiền từ 10 đến 15 triệu đồng. Sử dụng nhằm mục đích thương mại trong cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ bưu chính viễn thông, môi trường kỹ thuật số: Phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng.

Có thể nói, với một số sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với pháp luật và điều kiện thực tiễn, Nghị định 131/2013/NĐ-CP sẽ mang lại tính khả thi cao hơn, tạo dư luận xã hội quan tâm hơn nữa vấn đề sở hữu trí tuệ nói chung, quyền tác giả, quyền liên quan nói riêng còn mới mẻ và rất phức tạp tại Việt Nam.

Nghị định sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng để Thanh tra và các cơ quan thực thi pháp luật thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác và sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan của các tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam, từ đó phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.

Nghị định này cũng sẽ có những tác động tích cực đối với việc đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của tác giả, nhà sáng tạo, nhà đầu tư; tạo động lực để họ cống hiến trí tuệ,  sức lao động và kỹ năng nghề nghiệp vào hoạt động sáng tạo và quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật, phổ biến các giá trị này tới công chúng thụ hưởng.

ThS. Phạm Thị Kim Oanh
Phó Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả – Bộ VHTTDL
Theo Báo điện tử Chính phủ / kinhdoanhvaphapluat.com


  • -

Luật sư giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ về bản quyền phần mềm

Giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ về bản quyền phần mềm.
Khách hàng có nhu cầu được luật sư chuyên nghiệp tư vấn và hỗ trợ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong việc giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ về bản quyền phần mềm với bên thứ 3,

Văn phòng Luật sư Nhiệt Tâm và Cộng sự có đủ khả năng, kinh nghiệm và sẵn sàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu được tư vấn và hỗ trợ của Khách hàng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

Phạm vi tư vấn của Luật sư

– Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan để đưa ra Ý kiến pháp lý và Đề xuất phương án giải quyết đối với vụ việc;
– Cử Luật sư/Chuyên viên tư vấn tham gia cùng người đại diện của Khách hàng hoặc thay mặt với tư cách là đại diện theo ủy quyền của Khách hàng trong các buổi làm việc, đàm phán, thương lượng nhằm giải quyết tranh chấp với các bên liên quan;
– Soạn thảo mọi văn bản cần thiết trong giai đoạn đàm phán, thương lượng giữa các bên trước và sau khi phát sinh thủ tục tố tụng tại Tòa án (theo yêu cầu cụ thể của Khách hàng hoặc theo đề xuất của Luật Nhiệt Tâm trong các tình huống phát sinh cần thiết).

Phương thức tư vấn: 

– Tư vấn trực tiếp cho Khách hàng;
– Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ/tài liệu cần thiết;
– Tham gia trực tiếp tại các buổi làm việc, đàm phán, thương lượng giữa các bên với tư cách đại diện theo uỷ quyền của Khách hàng hoặc tham gia cùng với Khách hàng.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Khiếu nại, tố cáo liên quan đến đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

1. Những người sau đây có quyền nộp đơn khiếu nại, tố cáo:

a) Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tổ chức, cá nhân được ủy quyền có quyền khiếu nại việc cấp, cấp lại, đổi, huỷ bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

b) Bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền tố cáo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

2. Thủ tục khiếu nại, tố cáo được quy định như sau:

a) Người khiếu nại về việc đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan phải có đơn gửi Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật. Trong đơn nêu rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên. Kèm theo đơn khiếu nại là các tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, hoặc quyết định huỷ bỏ hiệu lực, văn bản từ chối cấp, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và các tài liệu, bằng chứng liên quan khác;
b) Người tố cáo phải có đơn gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong đơn nêu rõ ngày, tháng, năm tố cáo; tên, địa chỉ của người tố cáo; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố cáo; nội dung, lý do tố cáo và yêu cầu của người tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên. Kèm theo đơn tố cáo là các tài liệu, bằng chứng liên quan.

3. Trong thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Cục Bản quyền tác giả hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo.

4. Trường hợp không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Bản quyền tác giả hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người khiếu nại, tố cáo có quyền khiếu nại, tố cáo tới cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Mọi chi tiết liên hệ: Đại diện Sở hữu trí tuệ
Điện thoại: 04-8587.5605 – Gửi nhu cầu email: hoangdao@nhiettam.vn
Đăng ký thương hiệu, Nhãn hiệu, Mã số mã vạch, Bản quyền, Kiểu dáng, Sáng chế
Mua bán nhượng quyền thương hiệu, Bảo hộ quyền…

  • -

Tại sao phải đăng ký bản quyền phần mềm?

Tại sao phải đăng ký bản quyền phần mềm? Quy trình đăng ký bản quyền phần mềm như thế nào? Hãy sử dụng dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền phần mền của Văn phòng Luật sư Nhiệt Tâm và Cộng sự. Chúng tôi đảm bảo dịch vụ được hoàn tất nhanh chóng, an toàn, chi phí thấp.

1.Tại sao phải đăng ký bản quyền phần mềm?

Phần mềm là một đối tượng được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam về bản quyền tác giả. Phần mềm được bảo hộ ngay từ thời điểm nó được tạo ra dưới một hình thái vật chất nhất định và có tính nguyên gốc. Tính nguyên gốc được hiểu là phần mềm đó được tạo ra bởi chính tác giả. Tuy nhiên, trên thực tế khi tranh chấp xảy ra, nhiều trường hợp rất khó chứng minh hoặc khó tìm ra chứng cứ chứng tỏ rằng ai là người đầu tiên sáng tạo ra phần mềm đó. Để tránh nguy cơ đó, pháp luật khuyến khích các tác giả đem tác phẩm đi đăng ký nhằm tạo cho tác giả bằng chứng về việc sáng tạo và đồng thời đẩy nghĩa vụ chứng minh ngược lại cho tất cả các cá nhân, tổ chức khác khi xảy ra tranh chấp

2. Quy trình đăng ký bản quyền phần mềm?

–  Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

–  Nộp hồ sơ tại phòng Đăng ký

– Cục bản quyền và nhận Giấy hẹn trả kết quả

–  Bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên (nếu có)

–  Nhận Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền theo giấy hẹn.

3.  Nội dung tư vấn:

+   Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến Bản quyền phần mềm, chương trình máy tính;

+   Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn Bảo hộ bản quyền tác phẩm phần mềm, chương trình máy tính;

+   Tư vấn cách đàm phán tiến hành việc chuyển nhượng,cho phép sử dụng, chuyển thể, sao chép tác phẩm;

+   Tư vấn cho bạn phương pháp viết nội dung tác phẩm;

4.  Tiến hành soạn thảo hồ sơ Đăng ký bản quyền phần mềm:

+   Biên bản cam đoan của tác giả;

+   Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả tác phẩm phần mềm, chương trình máy tính;

+   Biên bản giao việc trong trường hợp tác phẩm phẩm phần mềm, chương trình máy tính tạo ra trên cơ sở giao việc;

+   Giấy uỷ quyền;

+   Tiến hành hoàn thiện tờ khai Đăng ký Bản quyền tác giả tác phẩm phần mềm, chương trình máy tính;

5.  Tư vấn thủ tục đăng ký

+  Tư vấn và đại diện khách hàng để nộp hồ sơ Đăng ký bản quyền phần mềm, chương trình máy tính;

+   Tư vấn, phối hợp theo dõi hồ sơ và trả lời của Cục Bản quyền;

+   Nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền;

+   Tư vấn, Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);


  • -

Bản quyền chương trình ghi hình

Đăng ký bản quyền chương trình ghi hình
Đăng ký bản quyền chương trình ghi hình. Đăng ký bảo hộ độc quyền bản ghi hình theo quy định của pháp luật, cần phải thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

1. Cơ sở pháp lý của việc đăng ký bảo hộ bản quyền:
Việc đăng ký bản quyền chương trình ghi hình được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, Nghị định 100/2006/NĐ-CP, Nghị định 103/2006/NĐ-CP, theo đó, Quý khách hàng cần phải thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bản ghi hình được bảo hộ bao gồm:
– Bản ghi hình của nhà sản xuất bản ghi hình có quốc tịch Việt Nam;
– Bản ghi hình của nhà sản xuất bản ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Dịch vụ đăng ký bản quyền chương trình ghi hình
– Tư vấn các quy định pháp luật về bảo hộ độc quyền bản ghi hình.
– Soạn thảo hồ sơ pháp lý đăng ký bảo hộ độc quyền bản ghi hình và hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cá nhân cần thiết.
– Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ, nhận kết quả việc đăng ký bảo hộ độc quyền bản ghi hình tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, rút hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước.


  • -

Xâm phạm quyền liên quan

Những hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền liên quan?

Trả lời:

Những hành vi sau bị coi là xâm phạm quyền liên quan:

– Chiếm đoạt quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

– Mạo danh người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

– Công bố, sản xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

– Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộc biểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

– Sao chép, trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

– Dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.

– Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình.

– Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.

– Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

– Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.


  • -

Quyền tác giả, quyền liên quan

Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Trả lời:
1. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả,

chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật SHTT.

Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật SHTT.

Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

2. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

b) Căn cứ chuyển quyền;

c) Phạm vi chuyển giao quyền;

d) Giá, phương thức thanh toán;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.


  • -

Xâm phạm quyền tác giả

Những hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền tác giả?

Trả lời:

Những hành vi sau bị coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả:

– Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

– Mạo danh tác giả.

– Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.

– Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.

– Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

– Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật SHTT.

– Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 của Luật SHTT.

– Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật SHTT.

– Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

– Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

– Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

– Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

– Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.

– Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

– Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.

– Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả


  • -

Thủ tục đăng ký bản quyền truyền hình

Luật Nhiệt Tâm là đơn vị có uy tín trong lĩnh vực tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ, tư vấn thủ tục đăng ký bản Quyền tác giả, tư vấn thủ tục đăng ký bản quyền truyền hình, tư vấn thủ tục đăng ký bản quyền phần mếm máy tính, tư vấn thủ tục bảo hộ sáng chế…

I. Hồ sơ đăng ký bản quyền truyền hình gồm:

1)   Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;

2)   Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;

3)   Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

4)   Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;

5)   Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

6)   Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung;

II. Tư vấn đăng ký bản quyền truyền hình tại Luật Nhiệt Tâm:

1. Tư vấn đăng ký bản quyền truyền hình tại Luật Nhiệt Tâm sẽ tiến hành với các nội dung sau:

«Tư vấn điều kiện, thủ tục đăng ký bản quyền truyền hình, đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với tác phẩm đăng ký.

«Tư vấn các phương án bảo hộ.

«Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.

«Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối bảo hộ.

2.Đại diện thực hiện các thủ tục:

«Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản quyền truyền hình  cho khách hàng;

«Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền truyền hình tại Cơ quan có thẩm quyền;

«Nhận giấy chứng nhận đăng ký bản quyền truyền hình cho khách hàng;