Thủ tục Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có chỉ định Việt Nam

  • -

Thủ tục Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có chỉ định Việt Nam

Sáng chế – giải pháp hữu ích là sản phẩm,quy trình công nghệ,do con người tại ra chứ không phải là những gì (đã tồn tại trong thiên nhiên) được con người phát hiện ra.Thuộc tính cơ bản của sáng chế – giải pháp hữu ích là đặc tính kỹ thuật bởi vì sáng chế/ giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật,tức là biện pháp kỹ thuật giải quyết một vấn đề.

Tóm tắt nội dung:

a. Trình tự thực hiện:

– Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký yêu cầu bảo hộ tại Việt Nam (gọi tắt là đơn PCT có chỉ định Việt Nam) có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cơ quan Sở hữu trí tuệ của bất kỳ nước Thành viên nào của Hiệp ước PCT (kể cả Việt Nam).

– Xử lý đơn trong giai đoạn quốc gia: sau khi vào giai đoạn quốc gia, đơn PCT có chỉ định Việt Nam được thẩm định hình thức và thẩm định nội dung theo các thủ tục quy định đối với đơn đăng ký sáng chế thông thường tại Việt Nam.

b. Cách thức thực hiện:

– Trực tiếp tại Cơ quan Sở hữu trí tuệ của bất kỳ nước Thành viên nào của Hiệp ước PCT (kể cả Việt Nam) hoặc Văn phòng quốc tế.

– Qua bưu điện.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai (theo mẫu);

+ Bản sao đơn quốc tế (trường hợp người nộp đơn yêu cầu vào giai đoạn quốc gia trước ngày công bố quốc tế);

+ Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: Bản mô tả, yêu cầu bảo hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt;

+ Chứng từ nộp phí, lệ phí quốc gia.

– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d. Thời hạn giải quyết:

– Công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên;

– Thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

– Cá nhân, tổ chức.

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

– Cục Sở hữu trí tuệ.

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

– Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

h. Lệ phí:

– Lệ phí nộp đơn: 180.000 đồng.

– Lệ phí công bố đơn: 120.000 đồng.

– Phí thẩm định nội dung: 420.000 đồng.

– Phí tra cứu: 120.000 đồng.

– Lệ phí cấp bằng: 120.000 đồng.

– Lệ phí đăng bạ: 120.000 đồng.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Tờ khai đăng ký sáng chế (Mẫu kèm theo).

– Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế (Mẫu kèm theo).

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Đơn phải được nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ trước khi kết thúc tháng thứ 31 kể từ ngày ưu tiên.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện để được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế tại Việt Nam có thể nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam theo Hiệp ước PCT.

– Để được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Có tính mới;

+ Có trình độ sáng tạo;

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp.

– Để được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Có tính mới;

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp.

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Hiệp ước hợp tác quốc tế về Bằng sáng chế năm 1970, được sửa đổi năm 1984;

– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

– Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

– Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

– Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách!


  • -

  • -

Thủ tục đăng ký sáng chế

Thủ tục đăng ký sáng chế

Thời gian giải quyết: Thủ tục đăng ký sáng chế
+ Thời gian thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;
+ Thời gian công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung;
+ Thời gian thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố

+ Thời hạn bảo hộ đối với bằng độc quyền sáng chế là 20 năm, đối với Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm.

Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

+ Bản mô tả (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

+ Yêu cầu bảo hộ (02 bản);

+ Các tài liệu có liên quan (nếu có);

+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Yêu cầu đăng ký sáng chế:

1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký sáng chế:

+ Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký sáng chế đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

2. Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

3. Để được cấp Bằng bảo hộ độc quyền Sáng chế/ Giải pháp hữu ích phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Dịch vụ đăng ký sáng chế/ Giải pháp hữu ích:

+ Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ Sáng chế hoặc Giải pháp hữu ích;
+ Làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ (viết bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ, chuẩn bị các hình vẽ, làm tờ khai), đại diện trong việc nộp đơn yêu cầu bảo hộ;
+ Theo dõi quá trình thực hiện nộp đơn và phản hồi đơn.

Quý khách đăng ký cần cung cấp cho tài liệu sau:

+ Tên Sáng chế/Giải pháp hữu ích.
+ Mô tả kỹ thuật vắn tắt, các hình vẽ, sơ đồ (nếu có);
+ Những giải pháp kỹ thuật đã biết trước khi có Sáng chế/Giải pháp hữu ích, những nhược điểm và hạn chế;
+ Ðưa một hoặc một vài trường hợp áp dụng cụ thể để chứng minh tính hiệu quả;
+ Họ tên, địa chỉ, điện thoại, của tổ chức/cá nhân có Sáng chế/Giải pháp hữu ích cần đăng ký,
và đồng tác giả (nếu có);


  • -

Cần lưu ý gì trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế

Trả lời: 

– Để tránh lãng phí thời gian và tiền bạc cho việc nộp đơn,

cần phải cân nhắc khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chê/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

+ Liệu đối tượng đăng ký có phải là giải pháp kỹ thuật hay không tức là có thể xếp nó vào một trong các dạng của sáng chế nêu tại điểm một trên đây hay không?

+ Liệu đối tượng dự định đăng ký có thuộc danh mục các đối tượng không được bảo hộ nêu tại điểm một trên đây hay không?

+ Liệu đối tượng dự định đăng ký có khả năng đáp ứng điều kiện bảo hộ sáng chế hay không?

– Để đánh giá tính mới và trình độ sáng tạo của sáng chế, bạn cần tra cứu mọi nguồn thông tin có thể có – đặc biệt là thông tin sáng chế để tìm ra sáng chế có bản chất kỹ thuật gần nhất với đối tượng dự định đăng ký và so sánh với giải pháp kỹ thuật của bạn.

Bạn có thể tự mình hoặc sử dụng dịch vụ của Cục sở hữu trí tuệ để tra cứu thông tin về sáng chế từ các nguồn sau đây

+ Công báo sở hữu công nghiệp do Cục sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng.

+ Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế / giải pháp hữu ích được lưu giữ tại cục sở hữu trí tuệ

+ Bản mô tả sáng chế của các quốc gia thu nhập và được lưu giữ tại trung tâm thông tin thuộc cục sở hữu trí tuệ.

– Để khẳng định có nên đăng ký sáng chế hay không, bạn cần cân nhắc khả năng đem lại lợi ích thật sự của bằng độc quyền

+ Liệu đối tượng dự định đăng ký sáng chế có tiềm năng thương mại hay không?

+ Bản thân bạn có khả năng hoặc có ai sẵn sàng áp dụng đối tượng dự định đăng ký hay không?

+ Việc áp dụng đó có mang lại lợi ích, đặc biệt là lợi ích kinh tế hay không?

+ Liệu có đáng phải đánh đổi bí mật về đối tượng dự định đăng ký để lấy khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế/bằng độc quyền giải pháp hữu ích hay không? Để có thể dành được độc quyền khai thác đối tượng đăng ký bạn phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của đối tượng đó. Trong khi đó, nếu bạn có thể giữ được đối tượng trong vòng bí mật ngày cả khi sản phẩm chứa đối tượng đó được lưu hành công khai thì bạn vẫn chiếm được ưu thế cạnh tranh so với những ai không có bí mật đó.