Những điều cần biết về hình phạt tử hình trong năm 2019

Từ trước đến nay, tử hình luôn là biện pháp cuối cùng để ngăn chặn các hành vi phạm tội. Vậy, pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về hình phạt này? Trong những ngày đầu năm mới, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về hình phạt tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

I. Khi nào thì sẽ áp dụng hình phạt tử hình?

Tử hình là biện pháp cuối cùng, là hình phạt nặng nhất dành cho các tội phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác. Bởi vậy, không phải tội nào cũng bị áp dụng hình phạt tử hình. Ngoài ra, hình phạt này cũng không được áp dụng đối với một số trường hợp đặc biệt như đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai,… Dưới đây là các tội danh sẽ bị áp dụng án tử hình theo quy định của pháp luật.ma-tuy-da

1. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

Căn cứ: Điều 142Người nào dùng, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, người dưới 13 tuổi trái với ý muốn bị phạt tù 7-15 năm.Thủ phạm có thể bị phạt 12-20 năm, 20 năm tù chung thân hoặc tử hình nếu hành vi phạm vào những tình tiết tăng nặng sau: có tính chất loạn luân; làm nạn nhân có thai; gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội…

2. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, phòng bệnh

Căn cứ: Điều 194Hình phạt thấp nhất của tội này là 2-7 năm.Mức án sẽ tăng đến 12 năm, 12-20 năm, 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu phạm vào trong các tình tiết tăng nặng sau: có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ quyền hạn, thu lợi bất chính hai tỷ đồng trở lên, làm chết hai người trở lên, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của hai người trở lên, với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người trên 61%…Pháp nhân thương mại phạm tội này bị phạt tiền từ một tỷ đến 20 tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

3. Tội giết người

Căn cứ: Điều 123Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp: giết hai người trở lên, người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết có thai, người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân, giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy, cô giáo của mình… thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.Đây cũng là khung hình phạt áp dụng với sát thủ có hành vi giết người mang tính chất côn đồ hay vì động cơ đê hèn.Nếu phạm tội không thuộc các trường nêu trên thì bị phạt tù 7-15 năm. Người chuẩn bị phạm tội này bị phạt tù 1-5 năm.

4. Tội tham ô tài sản

Căn cứ: Điều 353Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ hai đến dưới 100 triệu hoặc dưới hai triệu nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi mà còn vi phạm, bị kết án về một trong các tội về chức vụ, quyền hạn chưa được xóa án tích bị phạt tù 2-7 năm.Ngoài khung hình phạt khởi điểm, người phạm tội này còn đối mặt với hình phạt 7-20 năm, tù chung thân đến tử hình nếu có các tình tiết tăng nặng: có tổ chức, dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm, chiếm đoạt tài sản trị giá một tỷ đồng trở lên; gây thiệt hại năm tỷ đồng trở lên…Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định 1-5 năm, có thể bị phạt tiền 30-100 triệu, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Có mới của tội này so với Bộ luật Hình sự 1999 là người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước mà tham ô tài sản cũng bị xử lý.

5. Tội nhận hối hộ

Căn cứ: Điều 354Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích: tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ hai đến dưới 100 triệu, dưới hai triệu nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này, kết án về tội liên quan tới chức vụ, quyền hạn, lợi ích phi vật chất cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, bị phạt tù 2-7 năm tù.Tội này còn có các khung hình phạt khác: 7-15 năm, 15-20 năm, 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu gây án có tổ chức, lạm dụng chức vụ, quyền hạn; của hối lộ trị giá một tỷ đồng trở lên; gây thiệt hại về tài sản năm tỷ đồng trở lên.Tội này cũng mở rộng đối tượng xử lý với người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước.

6. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược

Căn cứ: Điều 421Người nào tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược hoặc chuẩn bị, tiến hành, tham gia chiến tranh xâm lược nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền khác, bị phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.Người phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, bị phạt tù từ 10 đến 20 năm.

7. Tội chống loài người

Căn cứ: Điều 422Người nào trong thời bình hay trong chiến tranh mà thực hiện hành vi tiêu diệt hàng loạt dân cư của một khu vực, phá hủy nguồn sống, cuộc sống văn hóa, tinh thần của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền, làm đảo lộn nền tảng của một xã hội nhằm phá hoại xã hội đó hoặc thực hiện hành vi diệt chủng khác hoặc thực hiện hành vi diệt sinh, diệt môi trường tự nhiên, bị phạt tù từ 10 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.Người phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, bị phạt tù 10-20 năm.

8. Tội phạm chiến tranh

Căn cứ: Điều 423Người nào trong thời kỳ chiến tranh mà ra lệnh hoặc trực tiếp tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư, sử dụng các phương tiện hoặc phương pháp chiến tranh bị cấm hoặc thực hiện hành vi khác vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế hoặc các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, bị phạt tù từ 10 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.Người phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, bị phạt tù 10-20 năm.

9. Tội phản bội Tổ quốc

Căn cứ: Điều 108Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.Người phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, bị phạt tù 7-15 năm. Người chuẩn bị phạm tội này bị phạt tù 1-5 năm.

10. Tội Mua bán trái phép chất ma túy

Căn cứ: Điều 251Người nào mua bán trái phép chất ma túy bị phạt tù 2-7 năm. Khung hình phạt cao nhất dành cho người phạm tội này là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình nếu có một trong các tình tiết tăng nặng: nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng năm cân trở lên; Heroin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên; lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 cân trở lên;…Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm đến 500 triệu, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một đến năm năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Ngoài 10 tội nêu trên, 8 tội còn lại có mức phạt lên tới án tử hình gồm: Hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109), Bạo loạn (Điều 112), Gián điệp (Điều 110), Khủng bố (Điều 299), Khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113), Phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114), Sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248), Vẫn chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250).

II. Những tội danh không còn hình phạt tử hình hiện nay

Với mục đích thể hiện sự nhân đạo của pháp luật, Bộ luật Hình sự 2015 đã bãi bỏ hình phạt tử hình với các tội danh sau:– Tội cướp tài sản– Tội phá huỷ công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia– Tội chống mệnh lệnh– Tội đầu hàng địch– Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm– Tội tàng trữ, trái phép chất ma túy– Tội chiếm đoạt chất ma túy– Tội hoạt động phỉ (Đã bị loại bỏ)hinh-phat-tu

III. Những đối tượng không phải chịu án tử hình

Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 nêu rõ, các đối tượng không áp dụng hình phạt tử hình khi phạm tội hay xét xử bao gồm:– Người dưới 18 tuổi khi phạm tội– Phụ nữ có thai– Phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi– Người đủ 75 tuổi trở lênNgoài ra, cũng tại Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015, các đối tượng bị kết án nhưng không phải thi hành án tử hình bao gồm:– Phụ nữ có thai– Phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi– Người đủ 75 tuổi trở lên– Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớnĐối với những trường hợp không phải thi hành án tử hình dù đã bị kết án hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

IV. Biện pháp thi hành hình phạt tử hình

Hiện nay, theo quy định tại Luật Thi hành án hình sự 2010 thì hình phạt tử hình chỉ bị thi hành bằng một biện pháp là tiêm thuốc độc.Trước khi bị đưa ra thi hành án tử hình, người chấp hành án được ăn, uống, viết thư, ghi âm lời nói gửi lại thân nhân.Chi phí cho việc tổ chức thi hành án tử hình do ngân sách nhà nước bảo đảm.

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

BẤM ĐỂ GỬI YÊU CẦU