Các đặc điểm của công ty TNHH một thành viên (Phần 1)

Cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien

Công ty TNHH MTV là một trong những loại hình công ty được sử dụng nhiều nhất ở nước ta hiện nay. Vậy tại sao loại hình này lại được sử dụng nhiều như vậy? Hãy cùng Luật Nhiệt Tâm phân tích đặc điểm của loại hình công ty này.

I. Khái niệm, đặc điểm

cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien

 

1. Khái niệm

 

2. Đặc điểm

– Chỉ có một chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần

3. Ưu điểm

– Chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định các vấn đề của công ty

– Cơ cấu quản lý đơn giản, dễ vận hành

– Chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình nên hạn chế rủi ro

4. Nhược điểm

– Khả năng huy động vốn hạn chế vì không phát hành được cổ phiếu và trái phiếu

– Nếu tiếp nhận thêm thành viên góp vốn phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần, làm phá vỡ cơ cấu tổ chức cũ của công ty.

– Lương của giám đốc không được khấu trừ thuế TNDN

II. Vốn điều lệ

– Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

– Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ

– Có thể thay đổi vốn điều lệ trong trường hợp :

+ Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn trong vòng 90 ngày

– Tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Trong trường hợp tăng vốn điều lệ do huy động thêm vốn góp của người khác, công ty phải chuyển loại hình sang công ty TNHH hoặc CTCP

Đón xem phần 2: Cơ cấu tổ chức, chức năng quyền hạn của chủ sở hữu công ty

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

BẤM ĐỂ GỬI YÊU CẦU

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *