Những sự khác biệt thú vị giữa NAM và NỮ dưới góc nhìn pháp luật

Giữa nam và nữ có những điểm khác biệt nhau rất thú vị, cả về mặt sinh học, tâm lý hay thể chất. Dưới đây là một số điểm khác biệt thú vị giữa nam và nữ dưới góc nhìn pháp luật của nước ta.

1.Nữ được nghỉ hưu trước nam

Nếu cùng một điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì nam được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, nữ được hưởng lương hưu khi đủ 55 tuổi. (Khoản 1 Điều 187 Bộ luật Lao động 2012).

2. Điều kiện để được hưởng lương hưu của nữ dễ hơn nam

Lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm được hưởng mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; còn lao động nam thì bắt buộc số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn (Từ năm 2018 là 16 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm) . Căn cứ: Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014

3,Thời gian nghỉ thai sản của nữ nhiều hơn nam

Thời gian nghỉ thai sản tối thiểu của nữ là 06 tháng, của nam là 05 -14 ngày tùy từng trường hợp. Căn cứ: Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

4. Nam buộc phải nhập ngũ, còn nữ thì không

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Còn nữ thì có thể đăng ký tham gia nhập ngũ chứ không bắt buộc. Căn cứ: Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

 

5. Nam được làm tất cả các công việc, còn nữ thì không

Công việc không được sử dụng lao động nữ: Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con theo danh mục do Bộ LĐTBXH chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành; Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước và công việc làm thường xuyên dưới hầm mỏ theo Điều 160 Bộ luật Lao động 2012.

6. Nữ được kết hôn trước nam

Nữ được kết hôn khi đủ 18 tuổi, còn nam chỉ được kết hôn khi đủ 20 tuổi (Điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

7. Nữ được quyền ly hôn bất cứ lúc nào, còn nam thì không

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Căn cứ: Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

BẤM ĐỂ GỬI YÊU CẦU

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *