Những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Trong khi các ngành nghề kinh doanh bình thường thì chỉ cần đăng ký là có thể hoạt động được, tuy nhiên một số ngành nghề thì lại cần yêu cầu về vốn tối thiểu. Dưới đây là các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định:

Nội dung bài viết

1. Kinh doanh bất động sản:

Căn cứ: Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CPVốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam

2. Kinh doanh cảng hàng không, sân bay:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 14 Nghị định 92/2016/NĐ-CPVốn pháp định:– Đối với trường hợp kinh doanh trong nội địa: 100 tỷ đồng– Đối với trường hợp kinh doanh quốc tế: 200 tỷ đồng
hop-dong-lao-dong
Ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định (Ảnh minh họa)

3. Kinh doanh vận tải hàng không

Căn cứ: Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 8, Khoản 2 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CPVốn pháp định:– Đối với doanh nghiệp vận chuyển hàng không nội địa:
  • Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng
  • Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng
  • Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng
– Đối với doanh nghiệp vận chuyển hàng không quốc tế:
  • Khai thác đến 10 tàu bay: 700 tỷ đồng
  • Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 1.000 tỷ đồng
  • Khai thác trên 30 tàu bay: 1.300 tỷ đồng
– Kinh doanh hàng không chung: 100 tỷ đồng

4. Kinh doanh dịch vụ hàng không

Căn cứ: Khoản 1 Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 30 tỷ đồng

5. Cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng

Căn cứ: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 70/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 20 tỷ đồng

6. Cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông báo hàng hải

Căn cứ: Khoản 2 Điều 8 Nghị định 70/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 10 tỷ đồng

7. Cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước,luồng hàng hải chuyên dùng

Căn cứ: Khoản 2 Điều 12 Nghị định 70/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 20 tỷ đồng

8. Cung cấp dịch vụ thanh thải chướng ngại vật

Căn cứ: Khoản 2 Điều 20 Nghị định 70/2016/NĐ-CP Vốn pháp định: 05 tỷ đồng

9. Kinh doanh dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải

Căn cứ: Khoản 2 Điều 22 Nghị định 70/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 02 tỷ đồng

10. Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

Căn cứ: Điều 1 Nghị định 57/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 30 tỷ đồng

11. Kinh doanh dịch vụ môi gii mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ

Căn cứ: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 69/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 05 tỷ đồng

12. Kinh doanh hoạt động mua bán nợ

Căn cứ: Khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 100 tỷ đồng

13. Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ

Căn cứ: Khoản 2 Điều 8 Nghị định 69/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 500 tỷ đồng

14. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

Căn cứ: Khoản 1 Điều 5 Nghị định 84/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 06 tỷ đồng

15. Kinh doanh chứng khoán

Trong trường hợp áp dụng đối với công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ: Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CPVốn pháp định:
  • Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng
  • Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng
  • Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng

Trong trường hợp áp dụng đối với công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 11 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CPVốn pháp định: 25 tỷ đồng

Đối với ngân hàng thanh toán:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Nghị định 86/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 10.000 tỷ đồng

16. Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ

Căn cứ: Điểm a, b, c Khoản 1, Điểm a, b, c Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CPVốn pháp định:
  • Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ đồng; 200 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài
  • Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 350 tỷ đồng; 250 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài
  • Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 400 tỷ đồng; 300 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

17. Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

Căn cứ: Điểm a, b ,c Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CPVốn pháp định:
  • Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 600 tỷ đồng
  • Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 800 tỷ đồng
  • Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1000 tỷ đồng

18. Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe

Căn cứ: Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 300 tỷ đồng

19. Kinh doanh tái bảo hiểm

Căn cứ: Điểm a, b, c Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 
  • Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng
  • Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ đồng
  • Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.100 tỷ đồng

20. Kinh doanh môi giới bảo hiểm

Căn cứ: Điểm a, b Khoản 6 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CPVốn pháp định: 
  • Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm: 04 tỷ đồng
  • Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm: 08 tỷ đồng
Trên đây là các ngành nghề cần yêu cầu vốn pháp định theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp còn những thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi:Văn phòng Luật sư Nhiệt Tâm & Cộng sự(NT&PARTNERS)Phòng B205, tòa nhà M3-M4, số 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà NộiTel: 024.62 665 666/ 024. 62 662 903/ 024.62 912 838Email: congty@nhiettam.vnhttps://www.facebook.com/LuatNhietTam/Web: https://www.nhiettam.vn

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

BẤM ĐỂ GỬI YÊU CẦU